23/08/2002 | 2753 Lượt xem |

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số : 698/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ CẢI TẠO LƯỚI ĐIỆN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2002-2010, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001.

Căn cứ Quyết định số 60/2002/QĐ-TTg ngày 13 tháng 5 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2002 – 2010.

Xét đề nghị của Bộ Công nghiệp (Công văn số 2154/BCN-KHĐT ngày 10 tháng 6 năm 2002), ý kiến của các Bộ, ngành liên quan về việc phê duyệt Quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện thành phố Hà Nội giai đoạn 2001-2010, có xét đến năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển và cải tạo lưới điện thành phố Hà Nội giai đoạn 2002 – 2010, có xét đến năm 2020 (gọi tắt Quy hoạch điện Hà Nội) theo các nội dung chính sau đây:

1. Về nhu cầu phụ tải:

Phát triển ổn định, nâng cao chất lượng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu phụ tải cho sinh hoạt của nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020. Dự báo nhu cầu phụ tải thành phố như sau:

- Năm 2005: Điện thương phẩm đạt 4,7 ÷ 4,9 tỷ kWh, công suất max đạt 985 ÷ 1.020 MW. Tốc độ tăng trưởng điện giai đoạn 2002-2005 là 15,7 ÷ 16,4%/năm. Bình quân đầu người đạt 1.633 kWh/ người/năm.

- Năm 2010: Dự báo điện thương phẩm đạt 7,9 ÷ 8,4 tỷ kWh, công sất max đạt 1.610 ÷ 1.720 MW. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 – 2010 là 10,9 ÷ 11,5%/năm. Bình quân đầu người đạt 2.625 kWh/ người/ năm.

- Năm 2020: Định hướng điện thương phẩm đạt 19,7 ÷ 20,8 tỷ kWh, công suất max đạt 3.610 ÷ 4.193 MW. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 – 2020 là 8,5 ÷ 9,5%/ năm. Bình quân đầu người đạt 4.160 kWh/ người/ năm.

2. Về cải tạo và phát triển lưới điện:

a) Việc cải tạo và phát triển lưới điện thành phố Hà Nội phải nhằm đáp ứng nhu cầu phụ tải nói trên, có dự phòng và phải được thực hiện đồng bộ từ cao thế đến hạ thế, khắc phục tình trạng lưới điện kém an toàn, chắp vá, tổn thất còn cao như hiện nay.

b) Quan điểm và tiêu chuẩn thiết kế sơ đồ lưới điện truyền tải và phân phối thành phố như sau:

- Lưới điện 220, 100 kV: Được thiết kế mạch vòng, mỗi trạm biến áp đều được cấp điện từ hai nguồn. Tiết diện dây dẫn đối với đường dây trên không 220, 110kV sử dụng tiết diện ≥ 240 mm2, có thể sử dụng dây phân pha. Khu vực nội thành, các tuyến đường dây 220, 110 kV thiết kế từ 2 mạch trở lên, những nơi đòi hỏi mỹ quan đô thị lắp đặt cáp ngầm ruột đồng với tiết diện thích hợp, trạm biến áp sử dụng công nghệ tiên tiến (Gis, Compact).

- Lưới điện phân phối trung thế: Đối với khu vực nội thành định hướng đưa về cấp điện áp chuẩn 22 kV; đối với khu vực ngoại thành trước mắt cho phép tồn tại 3 cấp điện áp 10, 22, 35 kV, trong tương lai khi nhu cầu phụ tải tăng cao cần thống nhất về một cấp chuẩn 22 kV. Về kết cấu lưới, các đường dây trung thế tại khu vực nội thành và ven nội được thiết kế mạch vòng. Khu vực các đường phố cổ, phố cũ và các đường phố chính, các khu vực có quy hoạch ổn định, các khu đô thị mới và những nơi cần yêu cầu mỹ quan đô thị cao, sử dụng cáp ngầm khô, ruột đồng, cách điện XLPE, tiết diện ≥ 240 mm2.

- Lưới điện hạ thế: Sử dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha, bốn dây.Tại các khu phố cổ, các khu đô thị mới, sử dụng cáp ngầm hạ thế ruột đồng XLPE có tiết diện ≥ 4 x 120 mm2. Các khu vực còn lại, sử dụng đường dây nổi bọc cách điện PVC hoặc cáp vặn xoắn có tiết diện đường trục 4 x 95 mm2 – 4 x 120 mm2, các đường nhánh 4 x 50 mm2 và nhánh vào công tơ 2 x 25 mm2.

c) Khối lượng xây dựng mới và cải tạo lưới điện thành phố Hà Nội theo các giai đoạn quy hoạch như sau:

- Giai đoạn 2002 – 2010:

+ Đường dây 220 kV: Xây dựng mới 45 km, tạo 18 km.

+ Đường dây 110 kV: Xây dựng mới 60,1 km, cải tạo 71 km.

+ Trạm biến áp 220 kV: Xây dựng mới 3 trạm với tổng công suất là 1.500 MVA, cải tạo nâng công suất 2 trạm với tổng công suất tăng thêm là 375 MVA.

+ Trạm biến áp 110 kV: Xây dựng mới 10 trạm với tổng công suất là 873 MVA, cải tạo nâng công suất 17 trạm với tổng công suất là 1.435 MVA.

+ Lưới điện phân phối trung thế: Đường dây 35 kV xây dựng mới 54,4km; đường dây 22 kV xây dựng mới 1.568 km, đường dây cải tạo nâng cấp điện áp lên 22 kV và 473 km. Đẩy nhanh tiến độ ngầm hóa lưới điện trung thế, đảm bảo tới năm 2010 tỷ lệ ngầm hóa đạt 60%.

+ Xây dựng mới 3.561 trạm biến áp với dung lượng máy biến áp là 1.522.143 kVA, cải tạo 2.649 trạm với tổng dung lượng máy biến áp là 1.097.854 kVA.

+ Xây dựng mới 2.250 km đường dây hạ thế.

Các dự án, công trình cải tạo và phát triển lưới điện truyền tải trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2002 – 2010 theo danh mục tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, riêng lưới điện 220 kV phù hợp với Quy hoạch điện giai đoạn V.

- Các công trình phát triển lưới điện sau năm 2010 sẽ được xác định cụ thể khi thực hiện Quy hoạch điện thành phố Hà Nội giai đoạn tiếp theo.

d) Về điện khí hóa nông thôn:

Phấn đấu đến năm 2005, sẽ cải tạo cơ bản lưới điện trung và hạ thế nông thôn, nâng cao chất lượng, giảm tổn thất điện năng và đạt mục tiêu 100% số hộ nông thôn sẽ được mua điện với giá thấp hơn giá trần do Nhà nước quy định.

3. Về nhu cầu vốn đầu tư:

Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho cải tạo và phát triển lưới điện của thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2002 – 2010 là 5.596,3 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2002 – 2005 là 3.167 tỷ đồng, giai đoạn 2006 – 2010 là 2.429,3 tỷ đồng. Phân bổ nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2002 – 2010 theo các cấp điện áp như sau:

+ Lưới điện 220 kV: 1.281 tỷ đồng

+ Lưới điện 110 kV: 904,4 tỷ đồng

+ Lưới điện trung thế: 2.693,9 tỷ đồng

+ Lưới điện hạ thế: 688,9 tỷ đồng

+ Bù công suất phản kháng trung, hạ thế: 28,1 tỷ đồng.

Nhu cầu vốn đầu tư từ lưới điện 220 kV trở lên thuộc phạm vi cân đối trong Quy hoạch điện giai đoạn V. Trong Quy hoạch điện Hà Nội nhu cầu vốn đầu tư được xem xét từ lưới điện 110kV trở xuống. Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho lưới điện 110 kV, lưới điện phân phối trung hạ thế toàn thành phố giai đoạn 2002-2010 khoảng 4.315,3 tỷ đồng, trong đó vốn đã có kế hoạch là 520 tỷ đồng.

4. Về cơ chế:

Các cơ chế, chính sách hỗ trợ cụ thể sẽ được nghiên cứu ban hành căn cứ vào tính chất, nhu cầu của công trình, dự án.

Cho phép lập báo cáo nghiên cứu khả thi, bỏ qua giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, đối với các dự án có tên trong Danh mục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Bộ Công nghiệp:

a) Chỉ đạo Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Công ty Điện lực Hà Nội thực hiện Quy hoạch điện Hà Nội theo đúng kế hoạch, tiến độ đề ra. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

b) Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách thực hiện Quy hoạch điện Hà Nội theo đúng thẩm quyền.

c) Thường xuyên đánh giá và cập nhật nhu cầu phụ tải điện để có chương trình phát triển lưới điện hợp lý đáp ứng nhu cầu phụ tải điện của thành phố sau năm 2005. Trong trường hợp có biến động lớn về nhu cầu phụ tải cần chủ động tính toán, kịp thời điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch điện Hà Nội trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:

a) Có kế hoạch bố trí đất đai cho các công trình đường dây và trạm biến áp, phù hợp với Quy hoạch điện Hà Nội được duyệt.

b) Cân đối vốn cho các dự án đầu tư điện khí hóa nông thôn, ngầm hóa lưới điện phân phối nội thành và các khu đô thị mới theo phân cấp đầu tư.

c) Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để có quy hoạch đồng bộ hạ tầng kỹ thuật chung, đặc biệt là các công trình ngầm của thành phố.

d) Chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm hành lang an toàn lưới điện nhằm bảo đảm an toàn cho nhân dân và giảm sự cố cho lưới điện thành phố.

3. Tổng công ty Điện lực Việt Nam:

a) Chịu trách nhiệm đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn với chất lượng và dịch vụ ngày một nâng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt của Thủ đô.

b) Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn để đầu tư cải tạo và phát triển lưới điện theo cơ chế tự vay, tự trả và thực hiện cơ chế Trung ương, địa phương, Nhà nước và nhân dân cùng làm để phát triển lưới điện nông thôn ngoại thành, hiện đại hóa lưới điện phân phối nội thành và các khu đô thị mới. Thực hiện các dự án, công trình trong danh mục được duyệt nhằm các mục tiêu Quy hoạch đề ra theo đúng tiến độ dự kiến.

c) Giao Tổng công ty Điện lực Việt Nam căn cứ danh mục các dự án trong Phụ lục kèm theo lập và trình duyệt các dự án theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Điện lực Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP GIAI ĐOẠN 2002 – 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 23/8/2002 của Thủ tướng Chính phủ )

1. Danh mục các trạm biến áp:

Số thứ tự

Tên công trình

Công suất (MVA)

Năm đưa vào vận hành

A

I

1

2

3

4

II

1

2

3

B

I

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

4

5

6

7

8

II

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

2

Trạm 220 kV

Giai đoạn 2002 – 2005:

Nâng công suất trạm 220kV Mai Động

Mở rộng trạm 220 kV Sóc Sơn

Xây dựng mới trạm 220 kV Thành Công

Xây dựng mới trạm 220 kV An Dương

Giai đoạn 2006 – 2010:

Nâng công suất trạm 220 kV Thành Công

Nâng công suất trạm 220 kV An Dương

Xây dựng mới trạm 220 kV Vân Trì

Trạm 110 kV

Giai đoạn 2002 – 2005:

Cải tạo nâng công suất :

Nâng công suất trạm Thanh Xuân

Nâng công suất trạm Thượng Đình

Mở rộng công suất trạm Trần Hưng Đạo

Nâng công suất trạm Giám

Nâng công suất trạm Thành Công

Nâng công suất trạm Gia Lâm

Nâng công suất trạm Sài Đồng B

Nâng công suất trạm Chèm

Nâng công suất trạm Bờ Hồ

Nâng công suất trạm Văn Điển

Nâng công suất trạm Sóc Sơn

Nâng công suất trạm Nhật Tân

Công trình xây dựng mới:

Trạm Thanh Nhàn

Trạm Linh Đàm

Trạm Hải Bối (Vân Trì)

Trạm Cầu Diễn

Trạm Tây Hồ Tây (Ciputra)

Trạm Sài Đồng A

Trạm sân bay Nội Bài

Trạm CN Đông Anh

Giai đoạn 2006 – 2010

Cải tạo nâng công suất:

Nâng công suất trạm Thanh Xuân

Nâng công suất trạm Thượng Đình

Mở rộng công suất trạm Trần Hưng Đạo

Nâng công suất trạm Thành Công

Nâng công suất trạm Gia Lâm

Nâng công suất trạm Sài Đồng B

Nâng công suất trạm Sài Đồng A

Nâng công suất trạm Chèm

Trạm Thanh Nhàn

Trạm Linh Đàm

Văn Điển

Nghĩa Đô

Yên Phụ

Trạm Hải Bối (Vân Trì)

Trạm Cầu Diễn

Trạm Tây Hồ Tây (Ciputra)

Trạm Nhật Tân

Công trình xây dựng mới:

Trạm Gia Lâm 2

Trạm Đông Anh 2

2 x 125 -->2 x 250

Thành 2 x 125

1 x 250 (GIS)

1 x 250 (GIS)

1 x 250 (GIS)

1 x 250 (GIS)

2 x 250

40 -- > 40 + 63

2 x 25 + 16 -- > 40 + 63

2 x 25 -- > 25 + 63

2 x 40 -- > 2 x 63

2 x 25 -- > 2 x 40

25 + 40 -- > 40 + 63

16 + 40 -- > 2 x 40

25 + 40 -- > 40 + 63

63 -- > 2 x 63

16 + 25 -- > 2 x 25

25 -- > 2 x 25

40 -- > 2 x 40

40

40

40

63

40

2 x 40

16

25

40 + 63 -- > 2 x 63

40 + 63 -- > 2 x 63

25 + 63 -- > 2 x 63

2 x 40 -- > 40 + 63

40 + 63 -- > 2 x 63

2 x 40 -- > 40 + 63

2 x 40 -- > 3 x 40

40 + 63 -- > 2 x 63

40 -- > 2 x 40

40 -- > 2 x 40

2 x 25 -- > 25 + 40

2 x 40 -- > 40 + 63

2 x 40 -- > 40 + 63

40 -- > 2 x 40

63 -- > 2 x 63

40 -- > 2 x 40

2 x 40 -- > 40 + 63

2 x 63

63

2002-2003

2003-2004

2005-2006

2007-2008

2007-2008

2008-2010

2007-2008

2002

2002

2002

2002-2003

2003

2003-2004

2003-2004

2003-2004

2003-2004

2003

2003

2004

2002

2003

2003

2003-2004

2003-2004

2004-2005

2004

2005

2006

2008

2005-2006

2006

2006-2007

2006-2007

2006-2008

2006-2007

2006

2005-2006

2006-2007

2006-2008

2006-2008

2007

2005-2006

2006-2007

2007

2007-2008

2007-2008

2. Danh mục đường dây truyền tải:

Số thứ tự

Tên công trình

Cấp điện áp (kV)

Năm đưa vào vận hành

I

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

II

1

2

3

Xây dựng mới:

Chèm – An Dương – Mai Động

Hà Đông – Thành Công (cáp ngầm)

Sóc Sơn – Vân Trì – Chèm (mạch kép)

Hà Đông – Thành Công (cáp ngầm)

Chèm – Tây Hồ Tây

173-174 E4 - trạm Cầu Diễn

173 – 174 E4 – Thanh Xuân (mạch kép)

Đến trạm Linh Đàm (mạch kép)

Mai Động – Thanh Nhàn (mạch kép)

Vân Trì – Sân bay Nội Bài (mạch kép)

Yên Phụ - Giám (mạch kép cáp ngầm)

Vân Trì – Đông Anh (mạch đơn)

Vân Trì – CN Bắc Thăng Long (kép)

Đến trạm Gia Lâm 2 (mạch kép)

Đến trạm Đông Anh 2 (mạch kép)

Đến trạm Sài Đồng A (mạch kép)

Đến trạm CN Đông Anh

Cải tạo:

Đông Anh – Gia Lâm

Chèm – Giám

Sóc Sơn – Đông Anh

220 kV

220 kV

220 kV

220 kV

110 kV

110 kV

110 kV

110 kV

110 kV

110 kV

110 kV

110 kV

110 kV

110 kV

110 kV

110 kV

110 kV

110 kV (tăng tiết diện)

110 kV (tăng tiết diện)

110 kV (tăng tiết diện)

2007-2010

2005-2006

2007

2005-2006

2003

2003

2002

2002-2003

2002

2004

2004-2005

2004

2006

2007

2007

2006

2004-2005

2003

2003-2004

2005

 

 

Tags: 698/QD-TTG, QUYET DINH 698, THU TUONG CHINH PHU, CAI TAO, CAI TAO LUOI DIEN HA NOI, XAY DUNG- DO THI