18/08/2010 | 5243 Lượt xem |

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 37/2010/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 18 tháng 8 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU TỪ 01 THÁNG 01 NĂM 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;
Thực hiện Công văn số 920/BXD-KTXD ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01 tháng 01 năm 2010;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 123/TTr-SXD ngày 26 tháng 7 năm 2010 về việc đề nghị ban hành quyết định hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu từ 01 tháng 01 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mức lương tối thiểu được áp dụng từ 01 tháng 01 năm 2010 như sau:

1. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công lập theo các bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được nhân với hệ số KĐCNC theo bảng số 1.

BẢNG SỐ 1: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG

Stt

Loại đơn giá xây dựng công trình

Thành phố Vũng Tàu, huyện Tân Thành, thị xã Bà Rịa

Các huyện Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc

Huyện Côn Đảo

1

Đơn giá xây dựng công trình – phần xây dựng

2,301

2,128

 

2

Đơn giá xây dựng công trình – phần lắp đặt

2,301

2,128

 

3

Đơn giá xây dựng công trình – phần KSXD

2,301

2,128

3,286

4

Đơn giá Côn Đảo – phần xây dựng

 

 

1,625

5

Đơn giá Côn Đảo – phần lắp đặt

 

 

1,625

6

Đơn giá sửa chữa trong xây dựng cơ bản

5,753

5,293

4,770

- Đơn giá sửa chữa trong xây dựng cơ bản khi dùng hệ số trong bảng 1 và bảng 2 không được tính thêm phụ cấp khu vực đã ghi trong bộ đơn giá. Đối với huyện Côn Đảo các phụ cấp chưa tính trong đơn giá được tính theo hướng dẫn. Hệ số điều chỉnh này chỉ áp dụng cho đến khi có Quyết định công bố bộ đơn giá sửa chữa mới.

2. Điều chỉnh chi phí máy thi công lập theo các bộ đơn giá xây dựng công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu công bố, được nhân với hệ số KĐCMTC theo bảng số 2.

BẢNG SỐ 2: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ MÁY THI CÔNG

Stt

Loại đơn giá xây dựng công trình

Thành phố Vũng Tàu, huyện Tân Thành, thị xã Bà Rịa

Các huyện Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc

Huyện Côn Đảo

1

Đơn giá xây dựng công trình – phần xây dựng

1,392

1,382

 

2

Đơn giá xây dựng công trình – phần lắp đặt

1,392

1,382

 

3

Đơn giá Côn Đảo – phần xây dựng

 

 

1,355

4

Đơn giá Côn Đảo – phần lắp đặt

 

 

1,355

5

Đơn giá sửa chữa trong xây dựng cơ bản

1,967

1,951

1,901

3. Một số chi phí khác tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán xây dựng công trình được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2

1. Đối với các dự án đầu tư, công trình, hạng mục công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh và phê duyệt kết quả điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đối với những khối lượng còn lại thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định trước ngày Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thi hành, chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 và báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

3. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng: chủ đầu tư căn cứ các điều khoản trong hợp đồng để giải quyết việc điều chỉnh giá hợp đồng cho khối lượng xây lắp thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 về sau.

4. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công áp dụng cho các bộ đơn giá hiện hành đang áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đối với công trình sử dụng đơn giá xây dựng công trình riêng thì chủ đầu tư căn cứ vào các chế độ, chính sách và đơn giá được Nhà nước cho phép áp dụng cho công trình và tiền lương tối thiểu mới để điều chỉnh dự toán.

5. Các dự án sử dụng các nguồn vốn khác có thể áp dụng các quy định tại Quyết định này để lập tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Công thương, Giao thông vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thới

 

 

Tags: 37/2010/QD-UBND, QUYET DINH 37, TINH BA RIA - VUNG TAU, HUONG DAN, DIEU CHINH DU TOAN XAY DUNG CONG TRINH, XAY DUNG- DO THI