14/11/2008 | 9757 Lượt xem |
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 6061/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG TÁC XÂY LẮP ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Xét tờ trình số 3683/EVN-KTDT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam trình ban hành định mức dự toán xây dựng chuyên ngành công tác Xây lắp đường dây tải điện và Lắp đặt trạm biến áp;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Năng lượng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ định mức dự toán xây dựng chuyên ngành công tác Xây lắp đường dây tải điện.

Điều 2. Bộ định mức dự toán xây dựng chuyên ngành này là cơ sở để lập đơn giá XDCB, lập và phê duyệt tổng dự toán, dự toán công tác xây lắp đường dây tải điện cấp điện áp từ 0,4 trở lên.

Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tư vấn, các Ban quản lý dự án phối hợp với các nhà thầu xây lắp theo dõi trong quá trình áp dụng định mức, kịp thời đề xuất các ý kiến hiệu chỉnh, sửa đổi khi cần thiết.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các tập định mức số 2005/QĐ-KHĐT ngày 07 tháng 9 năm 1999 và số 168/QĐ-NLDK ngày 03 tháng 02 năm 2004 của Bộ Công nghiệp.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Năng lượng, Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: VT, NL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hữu Hào

 

ĐỊNH MỨC

DỰ TOÁN XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG TÁC XÂY LẮP ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
 (Công bố kèm theo Quyết định số 6061/QĐ-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Bộ Công Thương)

Phần 1.

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

Định mức dự toán chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật xác định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp như 1 m3 bê tông, 1 tấn cốt thép, 1 cột, 1km dây v.v. từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây lắp (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình quy phạm kỹ thuật).

Căn cứ để lập Định mức dự toán là các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm kỹ thuật về thiết kế - thi công – nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây lắp; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây lắp (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến .v.v.).

I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN

Định dự dự toán chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện bao gồm:

1. Mức hao phí vật liệu:

Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Mức hao phí vật liệu tính toán trong định mức đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công theo quy định; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

2. Mức hao phí lao động:

Là số ngày công (bao gồm cả lao động chính, phụ) để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp, từ khâu chuẩn bị thi công đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.

Cấp bậc công nhân quy định trong tập định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác xây lắp.

3. Mức hao phí máy thi công:

Là số ca máy và thiết bị thi công sử dụng (kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp.

II. KẾT CẤU ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN

1. Định mức dự toán chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện được trình bày theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây lắp và được mã hóa thống nhất bao gồm 07 Chương và 10 Phụ lục:

Chương I: Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công.

Chương II: Công tác vận chuyển, bốc dỡ.

Chương III: Công tác đào đắp hố móng.

Chương IV: Công tác bê tông.

Chương V: Công tác lắp dựng cột điện

Chương VI: Công tác lắp đặt sứ, phụ kiện, rải căng dây.

Chương VII: Công tác lắp đặt đường dây cáp điện.

Các phụ lục:

Phụ lục 1: Bảng phân loại rừng

Phụ lục 2: Bảng phân loại bùn

Phụ lục 3: Bảng phân cấp đá

Phụ lục 4: Bảng phân cấp đất (dùng cho công tác đào, vận chuyển, đắp đất bằng thủ công)

Phụ lục 5: Bảng phân cấp đất (dùng cho công tác đào, vận chuyển, đắp đất bằng máy)

Phụ lục 6: Bảng phân cấp đất (dùng cho công tác đóng cọc)

Phụ lục 7: Bảng quy định tính khối lượng công tác đào đất)

Phụ lục 8: Công tác bê tông định mức cấp phối vật liệu

Phụ lục 9: Định mức cấp phối vữa xây

Phụ lục 10: Bảng tra trọng lượng cáp điện và quy cách tiết diện dây dẫn

2. Mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần nội dung công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây lắp.

3. Các thành phần hao phí trong định mức dự toán được xây dựng theo nguyên tắc sau:

+ Mức hao phí vật liệu chính: được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.

+ Mức hao phí vật liệu phụ như vật liệu làm dàn giáo xây được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu chính.

+ Mức hao phí lao động chính và phụ được tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân trực tiếp thi công theo quy định về thang, bảng lương áp dụng cho công tác chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

+ Mức hao phí máy thi công được tính bằng số lượng ca máy chính sử dụng cho hoàn thành 1 đơn vị xây lắp.

+ Mức hao phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.

III. QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

- Định mức dự toán chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện được áp dụng thống nhất trong cả nước, làm cơ sở để lập đơn giá XDCB, lập – thẩm tra – xét duyệt dự toán, tổng dự toán xây lắp công trình đường dây tải điện có cấp điện áp từ 0,4 kV trở lên.

- Trong một số chương công tác của định mức dự toán có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.

- Trường hợp những loại công tác xây lắp có yêu cầu kỹ thuật điều kiện thi công khác với quy định trong định mức này thì lập định mức bổ sung trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Nếu trên đường dây có lắp đặt dao cách ly, máy cắt phụ tải, lắp tụ bù thì áp dụng theo định mức tương ứng trong công tác lắp đặt trạm biến áp.

Phần 2.

Chương 1.

01.0000 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG

01.1000 CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN TUYỂN TẠO MẶT BẰNG BẰNG THỦ CÔNG

+ Thành phần công việc:

- Phát rừng, vận chuyển cây cỏ, đánh đống trong phạm vi 30m để vận chuyển.

- Cưa chặt, hạ cây cách mặt đất 20cm, cưa chặt thân cây, cành ngọn thành từng khúc, xếp gọn theo từng loại trong phạm vi 30 m để vận chuyển.

- Đào gốc cây, rễ cây, cưa chặt rễ cây, gốc cây thành từng khúc, xếp gọn thành từng loại trong phạm vi 30m để vận chuyển, lấp, san lại hố sau khi đào.

Ghi chú: Áp dụng đối với cây có đường kính 10cm÷20cm, đối với cây có đường kính > 20cm được quy đổi ra cây tiêu chuẩn để tính mật độ cây (không áp dụng thêm định mức chặt cây).

Đơn vị tính: 100m2 (diện tích có cây cần phát)

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mật độ cây tiêu chuẩn trên 100m2 diện tích

0

≤ 2

≤ 3

≤ 5

> 5

01.100

Phát rừng loại I

 

 

 

 

 

 

 

01.101

Tương đối bằng phẳng

NC: 3,0/7

Công

1,04

1,56

1,80

 

 

01.102

Sườn đồi dốc > 250

1,20

1,79

2,17

 

 

01.103

Sình lầy

1,35

2,03

2,35

 

 

01.104

Phát rừng loại II

 

 

 

 

 

 

 

01.105

Tương đối bằng phẳng

NC: 3,0/7

Công

1,33

2,00

2,32

2,86

3,61

01.106

Sườn đồi dốc > 250

1,53

2,30

2,67

3,29

4,14

01.107

Sình lầy

1,73

2,60

3,02

3,72

4,69

01.108

Phát rừng loại III

 

 

 

 

 

 

 

01.109

Tương đối bằng phẳng

NC: 3,0/7

Công

1,53

2,18

2,51

3,05

3,81

01.110

Sườn đồi dốc > 250

1,75

2,50

2,88

3,50

4,47

01.111

Sình lầy

1,99

2,83

3,26

3,97

4,95

01.112

Phát rừng loại IV

 

 

 

 

 

 

 

01.113

Tương đối bằng phẳng

NC: 3,0/7

Công

1,67

2,37

2,74

 

 

01.114

Sườn đồi dốc > 250

1,92

2,71

3,14

 

 

01.115

Sình lầy

2,17

3,08

3,56

 

 

 

 

 

 

1

2

3

4

5

BẢNG QUY ĐỔI CÂY TIÊU CHUẨN

Đường kính cây

Đổi ra cây tiêu chuẩn

Đường kính cây

Đổi ra cây tiêu chuẩn

10 - 20

1,0

> 40 – 50 cm

6,0

> 20 – 30 cm

1,5

> 50 – 60 cm

15,0

> 30 – 40 cm

3,5

> 60 cm

25,0

01.2000 CÔNG TÁC CHẶT CÂY

Quy định áp dụng:

- Công tác chặt cây chỉ áp dụng cho công việc phát quang hành lang tuyến, mở đường vận chuyển vật liệu, giải phóng mặt bằng để thi công móng, dựng cột, rải căng dây trong phạm vi xây dựng công trình.

- Trường hợp chặt cây trong hành lang tuyến thì định mức nhân công được nhân với hệ số 0,5.

- Trường hợp chặt cây ở nơi sinh lầy thì áp dụng định mức nhân công ở địa hình bằng phẳng nhân với hệ số 1,4.

- Đường kính gốc cây được đo cách mặt đất 30cm.

01.2100 CHẶT CÂY BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, chặt cây, đốn cành, thân cây thành từng khúc. Vận chuyển xếp đống trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: cây

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

Đường kính gốc cây (cm)

≤20

≤30

≤40

≤50

≤60

≤70

>70

01.210

Chặt cây ở địa hình bằng phẳng

Nhân công: 3,0/7

Công

0,13

0,25

0,52

0,98

2,13

5,10

9,64

01.211

Chặt cây ở sườn đồi dốc > 250

Nhân công: 3,0/7

Công

0,15

0,28

0,61

1,11

3,12

6,69

11,0

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

01.2200 CHẶT CÂY BẰNG MÁY CẦM TAY

+ Thành phần công việc:

Chuẩn bị, cưa cây, cành, thân cây thành từng khúc. Vận chuyển xếp đống trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: cây

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

Đường kính gốc cây (cm)

≤20

≤30

≤40

≤50

≤60

≤70

>70

01.220

Chặt cây ở địa hình bằng phẳng

Nhân công: 3,0/7

Công

0,07

0,13

0,26

0,49

1,07

2,55

4,82

Máy thi công:

Máy cưa cầm tay

 

Ca

 

0,11

 

0,14

 

0,18

 

0,24

 

0,31

 

0,40

 

0,52

01.221

Chặt cây ở sườn đồi dốc > 250

Nhân công: 3,0/7

Công

0,08

0,15

0,31

0,56

1,23

2,93

5,50

Máy thi công:

Máy cưa cầm tay

 

Ca

 

0,13

 

0,16

 

0,22

 

0,28

 

0,37

 

0,48

 

0,62

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

01.3000 ĐÀO GỐC CÂY, BỤI CÂY.

+ Thành phần công việc:

Đào gốc cây, bụi cây cả rễ theo yêu cầu, vận chuyển xếp đống trong phạm vi 30m.

01.3100 ĐÀO GỐC CÂY

Đơn vị tính: gốc cây

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

Đường kính gốc cây (cm)

≤20

≤30

≤40

≤50

≤60

≤70

>70

01.310

Đào gốc cây ở địa hình bằng phẳng

Nhân công:

Bậc 3,0/7

 

Công

 

0,19

 

0,36

 

0,67

 

1,30

 

3,10

 

5,82

 

10,43

01.311

Đào gốc cây ở sườn đồi dốc >250

Nhân công:

Bậc 3,0/7

 

Công

 

0,22

 

0,417

 

0,77

 

1,49

 

3,56

 

6,69

 

11,99

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

01.3200 ĐÀO BỤI CÂY

Đơn vị tính: bụi cây

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

Đào bụi cây

Đào bụi tre

Đường kính bụi cây (cm)

Đường kính bụi tre (cm)

≤30

>30

≤50

≤70

≤90

≤110

>110

01.320

Đào bụi cây, bụi tre ở địa hình bằng phẳng

Nhân công:

Bậc: 3,0/7

 

Công

 

0,50

 

0,72

 

2,30

 

3,45

 

5,18

 

7,76

 

11,64

01.321

Đào bụi cây, bụi tre ở sườn đồi dốc >250

Nhân công:

Bậc: 3,0/7

 

Công

 

0,58

 

0,83

 

2,65

 

3,98

 

5,96

 

8,94

 

13,42

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

01.4000 – LÀM ĐƯỜNG TẠM

01.4100 LÀM ĐƯỜNG TẠM BẰNG THỦ CÔNG

01.4110 ĐÀO SAN ĐẤT THEO SƯỜN ĐỒI

+ Thành phần công việc:

Đào san đất theo sườn đồi theo đúng yêu cầu kỹ thuật trong phạm vi 10m.

Đơn vị tính: m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

CẤP ĐẤT

I

II

III

IV

01.411

Đào san đất theo sườn đồi

Nhân công: 3,0/7

công

0,5

0,56

0,75

0,91

 

 

 

 

1

2

3

4

01.4120 ĐẮP ĐẤT NỀN ĐƯỜNG

+ Thành phần công việc:

Chuẩn bị, đắp nền đường, bằng đất đã đào đổ đóng tại nơi đắp trong phạm vi 30m. San, đầm đất từng lớp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Hoàn thiện công trình, gọt vỗ mái ta luy, sửa mặt nền đường theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

ĐỘ CHẶT THEO YÊU CẦU

K = 0,85

K = 0,90

K = 0,95

01.412

Đắp đất nền đường

Nhân công: 3,0/7

công

0,67

0,79

0,86

 

 

 

 

1

2

3

Ghi chú:

- Đắp đất nền đường không yêu cầu độ đầm chặt: Định mức nhân công, máy thi công nhân với hệ số 0,9 so với định mức đắp đất nền đường k = 0,85.

- Tôn tạo đường cũ thì hao phí nhân công nhân hệ số 0,8 so với định mức đắp đất nền đường k = 0,85

01.4130 RẢI ĐÁ CHỐNG LÚN

+ Thành phần công việc:

Rải đá, theo yêu cầu kỹ thuật. Hoàn thiện công trình, đá đã được vận chuyển đến trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

TRONG MỌI ĐIỀU KIỆN

01.413

Rải đá chống lún

Vật liệu:

Đá hộc.

Đá dăm 4x6

Nhân công: 3,0/7

 

m3

m3

công

 

1,2

0,061

1,32

 

 

 

 

1

Ghi chú: Nếu rải đá chống lún thì định mức nhân công được nhân với hệ số 1,80

01.4200 LÀM ĐƯỜNG TẠM BẰNG CƠ GIỚI KẾT HỢP THỦ CÔNG

01.4210 ĐÀO SAN ĐẤT THEO SƯỜN ĐỒI

+ Thành phần công việc:

Đào, san đất theo sườn đồi bằng máy ủi trong phạm vi quy định. Hoàn thiện nền đường theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 100m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

CẤP ĐẤT

I

II

III

IV

01.421

Đào san đất theo sườn đồi bằng máy ủi <= 75CV

Nhân công: 3,0/7

Máy thi công:

Máy ủi <= 75CV

Công

 

ca

2,85

 

0,478

3,72

 

0,596

4,45

 

0,716

5,40

 

0,946

01.422

Đào san đất theo sườn đồi bằng máy ủi <= 110CV

Nhân công: 3,0/7

Máy thi công:

Máy ủi <= 110CV

Công

 

ca

2,85

 

0,424

3,72

 

0,519

4,45

 

0,624

5,40

 

0,842

01.423

Đào san đất theo sườn đồi bằng máy ủi <= 140CV

Nhân công: 3,0/7

Máy thi công:

Máy ủi <= 140CV

Công

 

ca

2,85

 

0,398

3,72

 

0,484

4,45

 

0,592

5,40

 

0,789

 

 

 

 

1

2

3

4

01.4240 ĐẮP ĐẤT NỀN ĐƯỜNG BẰNG CƠ GIỚI KẾT HỢP THỦ CÔNG

+ Thành phần công việc:

Chuẩn bị, san đất trong phạm vi 30m thành từng lớp, đầm chặt, hoàn thiện nền đường và gọt vỗ mái ta luy, nền đường theo đúng yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 100 m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

ĐỘ CHẶT THEO YÊU CẦU

K=0,85

K=0,90

K=0,95

K=0,98

01.424

Đắp đất nền đường bằng máy đầm 9 tấn kết hợp thủ công

Nhân công: 3,0/7

Máy thi công:

Máy đầm đất 9 tấn

Máy ủi 110 CV

Máy khác

Công

 

ca

ca

%

1,91

 

0,22

0,11

1,50

1,91

 

0,3

0,15

1,50

1,91

 

0,42

0,21

1,50

 

01.425

Đắp đất nền đường bằng máy đầm 16 tấn kết hợp thủ công

Nhân công: 3,0/7

Máy thi công:

Máy đầm đất 16 tấn

Máy ủi 110 CV

Máy khác

Công

 

ca

ca

%

1,91

 

0,174

0,087

1,50

1,91

 

0,241

0,120

1,50

1,91

 

0,335

0,167

1,50

1,91

 

0,420

0,210

1,50

 

 

 

 

1

2

3

4

01.5000 ĐÀO SAN ĐẤT TẠO MẶT BẰNG

01.5100 ĐÀO SAN ĐẤT TẠO MẶT BẰNG BẰNG THỦ CÔNG

01.5110 ĐÀO SAN ĐẤT TẠO MẶT BẰNG

+ Thành phần công việc:

Đào, xúc, đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m

Đơn vị tính: 1m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

CẤP ĐẤT

I

II

III

IV

01.511

Đào san mặt bằng

Nhân công: 3,0/7

công

0,50

0,68

0,86

1,29

 

 

 

 

1

2

3

4

01.5200 ĐÀO, SAN ĐẤT MẶT BẰNG BẰNG THỦ CÔNG KẾT HỢP MÁY ĐÀO

+ Thành phần công việc:

Chuẩn bị, đào, xúc đất đổ lên phương tiện vận chuyển để đắp hoặc đổ ra bãi thải bằng máy đào, trong phạm vi 30 m.

Đơn vị tính: 100 m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

CẤP ĐẤT

I

II

III

IV

01.520

Đào san đất bằng máy đào <= 0,4m3

Nhân công: 3,0/7

công

0,55

0,71

0,89

-

Máy thi công:

Máy đào <= 0,4m3

 

ca

 

0,416

 

0,48

 

0,655

 

-

Máy ủi <= 110CV

ca

0,027

0,036

0,045

-

01.521

Đào san đất bằng máy đào <= 0,8m3

Nhân công: 3,0/7

công

0,55

0,71

0,89

1,26

Máy thi công:

Máy đào <= 0,8m3

 

ca

 

0,227

 

0,267

 

0,336

 

0,366

Máy ủi <= 110CV

ca

0,027

0,036

0,045

0,054

01.522

Đào san đất bằng máy đào <= 1,25m3

Nhân công: 3,0/7

công

0,55

0,71

0,89

1,26

Máy thi công:

Máy đào <= 1,25m3

 

ca

 

0,172

 

0,198

 

0,229

 

0,312

Máy ủi <= 110CV

ca

0,027

0,036

0,045

0,054

 

 

 

 

1

2

3

4

01.5300 ĐÀO, SAN ĐẤT TẠO MẶT BẰNG BẰNG MÁY ỦI

+ Thành phần công việc:

Đào, san đất bằng máy ủi trong phạm vi quy định. Hoàn thiện mặt bằng theo yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 100 m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

CẤP ĐẤT

I

II

III

IV

01.530

Đào san đất trong phạm vi <= 50m bằng - Máy ủi <=75CV

Máy thi công:

Máy ủi <= 75CV

 

ca

 

0,357

 

0,444

 

0,588

 

0,794

01.531

- Máy ủi <=110CV

Máy thi công:

Máy ủi <=110CV

 

ca

 

0,311

 

0,383

 

0,501

 

0,676

01.532

- Máy ủi <=140CV

Máy thi công:

Máy ủi <=140CV

 

ca

 

0,285

 

0,357

 

0,475

 

0,641

01.533

Đào san đất trong phạm vi <=70m bằng - Máy ủi <=75CV

Máy thi công:

Máy ủi <=75CV

 

ca

 

0,435

 

0,566

 

0,769

 

1,038

01.534

- Máy ủi <=110CV

Máy thi công:

Máy ủi <=110CV

 

ca

 

0,419

 

0,518

 

0,606

 

0,818

01.535

- Máy ủi <=140CV

Máy thi công:

Máy ủi <=140CV

 

ca

 

0,370

 

0,400

 

0,500

 

0,675

01.536

Đào san đất trong phạm vi <=100m bằng - Máy ủi <=75CV

Máy thi công:

Máy ủi <=75CV

 

Ca

 

0,666

 

0,833

 

1,111

 

1,500

01.537

- Máy ủi <=110CV

Máy thi công:

Máy ủi <=110CV

 

ca

 

0,581

 

0,721

 

0,843

 

1,138

01.538

- Máy ủi <=140CV

Máy thi công:

Máy ủi <=140CV

 

ca

 

0,446

 

0,578

 

0,769

 

1,038

 

 

 

 

1

2

3

4

01.6000 LÀM KHO TẠM

+ Thành phần công việc:

Làm kho theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 1m2

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

KHO KÍN

KHO HỞ

01.600

Làm kho tạm

Vật liệu:

 

 

 

- Bạt (giấy dầu)

m2

7,0

2,5

- Tre (gỗ) Φ=8÷10cm, L=6÷8m

cây

2,5

2,0

- Nứa

cây

6,5

5,0

- Vật liệu khác

%

5,0

5,0

Nhân công: 3,0/7

công

1,65

1,49

 

 

 

 

1

2

Chương 2.

02.0000 – CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN, BỐC DỠ

02.1000. VẬN CHUYỂN THỦ CÔNG

+ Thành phần công việc:

Chuẩn bị, bốc, vận chuyển đến vị trí hoặc đổ thành đống hoặc xếp gọn vào nơi quy định

+ Nhân công: 3,0/7

Đơn vị tính: công/km

MÃ HIỆU

TÊN VẬT, PHỤ LIỆU, PHỤ KIỆN

ĐƠN VỊ

BỐC DỠ

CỰ LY VẬN CHUYỂN (m)

<=100

<=300

<=500

>500

02.101

Xi măng

Tấn

0,20

4,88

4,59

4,55

4,52

02.102

Cát đen

m3

0,14

4,40

4,21

4,17

4,15

02.103

Cát vàng

m3

0,15

4,57

4,37

4,33

4,28

02.104

Đá dăm các loại

m3

0,21

4,80

4,60

4,56

4,53

02.105

Đá hộc

m3

0,29

4,52

4,26

4,21

4,06

02.106

Đất cấp I

m3

0,18

4,41

4,22

4,18

4,15

02.107

Đất cấp II

m3

0,20

4,56

4,35

4,31

4,28

02.108

Đất cấp III

m3

0,26

4,91

4,72

4,68

4,65

02.109

Đất cấp IV

m3

0,32

5,3

5,1

5,06

5,03

02.110

Bùn

m3

0,21

3,45

3,31

3,29

3,27

02.111

Nước

m3

0,29

3,93

3,87

3,37

3,29

02.112

Ván gỗ cốp pha

m3

0,18

3,90

3,74

3,69

3,66

02.113

Cốp pha thép

tấn

0,32

5,79

5,43

5,36

5,31

02.114

Bulông, tiếp địa, cốt thép, dây néo

tấn

0,41

7,49

7,03

6,94

6,37

02.115

Cột thép chưa lắp vận chuyển từng thanh

tấn

0,38

6,81

6,39

6,31

6,25

02.116

Cột thép chưa lắp vận chuyển từng đoạn

tấn

0,45

8,17

7,67

7,57

7,50

02.117

Gạch chỉ

1000 viên

0,45

6,96

5,29

5,15

5,05

02.118

Cọc tre, cọc gỗ

100 cái

0,23

1,22

1,15

1,14

1,13

02.119

Tre cây (Æ8÷10cm, L= 6÷10m)

100 cây

0,62

9,98

8,45

8,34

8,25

02.120

Phụ kiện các loại

tấn

0,42

6,74

6,33

6,25

6,18

02.121

Cách điện các loại

tấn

0,83

8,85

8,31

8,20

8,12

02.122

Dây dẫn điện, dây cáp các loại

tấn

0,48

6,81

6,38

6,31

6,25

02.123

Cấu kiện bê tông đúc sẵn

tấn

0,41

6,13

5,75

5,68

5,62

02.124

Cột bê tông

tấn

0,50

9,53

8,95

8,83

8,75

02.125

Bitum

tấn

0,54

4,26

3,86

3,78

3,73

 

 

 

1

2

3

4

5

Ghi chú:

+ Định mức áp dụng cho vận chuyển bằng gánh bộ, khiêng vác trong điều kiện độ dốc <=150, hoặc bùn nước <=20cm. Nếu gặp địa hình phức tạp thì định mức nhân công vận chuyển được áp dụng các hệ số như sau:

- Qua địa hình cát khô

hệ số 1,5

-  Bùn nước <= 30cm, hoặc đồi dốc <=200

hệ số 1,5

-  Bùn nước <= 40cm, hoặc đồi dốc <=250

hệ số 2,0

-  Bùn nước <= 50cm, hoặc đồi dốc <=300

hệ số 2,5

-  Bùn nước <= 60cm, hoặc đồi dốc <=350

hệ số 3,0

- Đường dốc từ 360 đến 400

hệ số 4,5

- Núi cheo leo hiểm trở có độ dốc > 400

hệ số 6,0

+ Vận chuyển bằng xe cải tiến, cút kít, ghe, thuyền, bè mảng: Định mức nhân công nhân hệ số 0,6.

+ Cự ly vận chuyển được tính cho từng vị trí sau đó bình quân gia quyền cho đoạn tuyến hoặc cho từng khoảng néo. Cụ thể như sau:

     (m; km)

Trong đó:

Lgq: Chiều dài vận chuyển đến từng vị trí của đường dây đã được quy đổi và tính bình quân gia quyền theo khối lượng bê tông móng (được áp dụng kết quả để tính chi phí vận chuyển cho tất cả các khối lượng cần vận chuyển như cát, đá, xi măng, cột, dây …).

Li: Chiều dài vận chuyển đã được quy đổi của vị trí thứ i (m; km).

Qi: Khối lượng bê tông móng của vị trí thứ i (m3).

n: Số vị trí (cột) của cả tuyến đường dây hay từng đoạn tuyến hoặc từng khoảng néo.

02.2000. VẬN CHUYỂN BẰNG CƠ GIỚI KẾT HỢP VỚI THỦ CÔNG

+ Thành phần công việc:

Chuẩn bị, kiểm tra, xúc dỡ, bốc xếp, chằng buộc, móc và tháo cáp, xeo bắn, dẹp chướng ngại vật.

Đơn vị tính: m3 (hoặc tấn)/km

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

CỰ LY VẬN CHUYỂN

≤ 1km

> 1 km

02.200

Vận chuyển cát, nước (m3)

Nhân công: 3,0/7

công

1,64

1,59

Máy thi công

- Máy kéo 100÷120CV

 

ca

 

0,072

 

0,06

02.201

Vận chuyển đá sỏi các loại (m3)

Nhân công: 3,0/7

công

1,76

1,67

Máy thi công

- Máy kéo 100÷120CV

 

ca

 

0,075

 

0,063

02.202

Vận chuyển xi măng bao (tấn)

Nhân công: 3,0/7

công

1,32

1,25

Máy thi công

- Máy kéo 100÷120CV

 

ca

 

0,05

 

0,042

02.203

Vận chuyển cốt thép, thép thanh, phụ kiện dây, tre gỗ (tấn)

Nhân công: 3,0/7

công

1,85

1,81

Máy thi công

- Máy kéo 100÷120CV

 

ca

 

0,18

 

0,11

02.204

Vận chuyển cấu kiện bê tông; cột bê tông (tấn)

Nhân công: 3,0/7

công

1,45

1,38

Máy thi công

- Máy kéo 100÷120CV

 

ca

 

0,18

 

0,15

02.205

Vận chuyển sứ các loại (tấn)

Nhân công: 3,0/7

công

2,03

1,99

Máy thi công

- Máy kéo 100÷120CV

 

ca

 

0,18

 

0,15

 

 

 

 

1

2

02.3000 BỐC DỠ VẬT LIỆU, PHỤ KIỆN

+ Định mức áp dụng cho vận chuyển bằng cơ giới với điều kiện:

- Vật liệu, phụ kiện để cách chỗ ô tô không quá 30m.

- Bốc lên, dỡ xuống phải gọn gàng thuận tiện cho việc kiểm tra, đo đếm và phải đảm bảo an toàn cho người và vật liệu không bị hư hao.

+ Thành phần công việc:

- Kê thùng hoặc bục lên xuống, bốc lên hoặc xếp xuống, kê chèn khi bốc lên cũng như xếp xuống theo yêu cầu của từng loại vật liệu.

+ Nhân công: 3,0/7

Đơn vị tính: Công/đơn vị vật liệu

MÃ HIỆU

TÊN VẬT LIỆU, PHỤ KIỆN

ĐƠN VỊ

ĐỊNH MỨC

BỐC LÊN

XẾP XUỐNG

02.300

Cát các loại

m3

0,32

0,21

02.301

Đá dăm các loại

m3

0,43

0,36

02.302

Đá hộc

m3

0,48

0,46

02.303

Sỏi

m3

0,43

0,36

02.304

Đất đắp

m3

0,36

0,3

02.305

Gạch chỉ

1000 viên

0,46

0,43

02.306

Xi măng bao

tấn

0,47

0,21

02.307

Thép thanh cột

tấn

0,55

0,506

02.308

Tre cây (Φ = 8÷10cm, L= 6÷8m)

100 cây

1,15

0,58

02.309

Cấu kiện thép các loại

tấn

0,59

0,46

02.310

Phụ kiện các loại

tấn

0,60

0,47

02.311

Dây dẫn điện các loại

tấn

0,63

0,59

02.312

Sứ các loại

tấn

0,75

0,78

02.313

Gỗ các loại

tấn

0,28

0,25

02.314

Cọc tre, cọc gỗ

100 cái

0,38

0,21

02.315

Cấu kiện bê tông đúc sẵn

tấn

0,59

0,46

 

 

 

1

2

Chương 3.

03.0000 CÔNG TÁC ĐÀO ĐẮP HỐ MÓNG

Quy định áp dụng:

+ Công tác đào đắp đất đá phải đảm bảo đúng kích thước, hình dáng độ dốc ta luy theo quy định. Đảm bảo thành mép không bị sụt lở hoặc thành đất trôi xuống hố móng. Khi gặp đất sụt lở phải văng chống, thì được xác định theo thực tế.

+ Định mức đào đất đã tính công vận chuyển đất trong phạm vi 10 mét tính từ mép hố móng để đảm bảo thành mép không bị sụt lở hoặc đất trôi xuống hố móng.

+ Việc tính khối lượng đất đá đào phải áp dụng theo các quy phạm sau:

- Khối lượng đất đào là thể tích khối đào.

- Khối lượng đất đắp là thể tích đất đắp đã đầm chặt theo yêu cầu kỹ thuật

- Khối lượng đào phá đá tính theo thể tích khối đá nguyên thổ.

+ Đất đào ở vùng sình lầy ngập nước (không thể đắp được bờ bao, đê quây), định mức được nhân với hệ số: 1,5.

+ Trường hợp khi đào móng gặp đá với khối lượng đá lớn hơn 70% tổng khối lượng đất của hố móng thì áp dụng định mức đào đá theo diện tích và chiều sâu tương ứng

03.1000 ĐÀO ĐẤT MÓNG CỘT BẰNG THỦ CÔNG

+ Thành phần công việc:

Đào theo yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển đất trong phạm vi 10 mét.

+ Nhân công: 3,0/7

Đơn vị tính: công/m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

ĐỘ SÂU HỐ ĐÀO (m)

CẤP ĐẤT

I

II

III

IV

03.100

Đào hố thế, móng néo, móng cột có diện tích <= 5 m2

<= 1

0,55

0,85

1,38

2,20

03.101

> 1

0,78

1,14

1,66

2,57

03.102

Diện tích hố móng <= 15 m2

<= 2

0,55

0,75

1,12

1,67

03.103

<= 3

0,59

0,80

1,20

1,76

03.104

> 3

0,66

0,88

1,28

1,87

03.105

Diện tích hố móng <= 25 m2

<= 2

0,57

0,78

1,18

1,76

03.106

<= 3

0,63

0,85

1,25

1,85

03.107

> 3

0,69

0,93

1,34

1,96

03.108

Diện tích hố móng <= 35 m2

<= 2

0,61

0,83

1,23

1,85

03.109

<= 3

0,66

0,89

1,32

1,94

03.110

> 3

0,73

0,97

1,41

2,06

03.111

Diện tích hố móng <= 50 m2

<= 2

0,64

0,87

1,30

1,94

03.112

<= 3

0,69

0,94

1,39

2,04

03.113

<= 4

0,76

1,01

1,47

2,16

03.114

> 4

0,84

1,11

1,62

2,38

03.115

Diện tích hố móng <= 75 m2

<= 2

0,66

0,89

1,33

1,99

03.116

<= 3

0,72

0,96

1,43

2,09

03.117

<= 4

0,78

1,05

1,52

2,22

03.118

> 4

0,86

1,16

1,67

2,44

03.119

Diện tích hố móng <= 100 m2

<= 2

0,68

0,91

1,38

2,05

03.120

<= 3

0,74

0,99

1,47

2,16

03.121

<= 4

0,80

1,08

1,56

2,29

03.122

> 4

0,88

1,19

1,72

2,52

03.123

Diện tích hố móng <= 150 m2

<= 2

0,72

0,96

1,44

2,15

03.124

<= 3

0,77

1,05

1,55

2,27

03.125

<= 4

0,85

1,13

1,64

2,40

03.126

> 4

0,94

1,24

1,80

2,64

03.127

Diện tích hố móng <= 200 m2

<= 2

0,76

1,00

1,50

2,26

03.128

<= 3

0,80

1,11

1,63

2,38

03.129

<= 4

0,89

1,19

1,72

2,52

03.130

> 4

0,98

1,31

1,89

2,77

03.131

Diện tích hố móng <= 250 m2

<= 2

0,80

1,05

1,58

2,37

03.132

<= 3

0,84

1,17

1,71

2,05

03.133

<= 4

0,93

1,25

1,81

2,65

03.134

> 4

1,03

1,38

1,98

2,90

03.135

Diện tích hố móng <= 300 m2

<= 2

0,84

1,10

1,66

2,49

03.136

<= 3

0,88

1,23

1,79

2,63

03.137

<= 4

0,98

1,31

1,90

2,78

03.138

> 4

1,08

1,45

2,08

3,05

03.139

Diện tích hố móng <= 350 m2

<= 2

0,88

1,16

1,74

2,61

03.140

<= 3

0,92

1,29

1,88

2,76

03.141

<= 4

1,03

1,38

2,00

2,92

03.142

> 4

1,13

1,52

2,18

3,20

03.143

Diện tích hố móng <= 400 m2

<= 2

0,93

1,22

1,83

2,74

03.144

<= 3

0,97

1,35

1,97

2,90

03.145

<= 4

1,08

1,45

2,10

3,07

03.146

> 4

1,19

1,60

2,29

3,36

03.147

Diện tích hố móng <= 450 m2

<= 2

0,98

1,28

1,92

2,88

03.148

<= 3

1,02

1,42

2,07

3,04

03.149

<= 4

1,13

1,52

2,21

3,22

03.150

> 4

1,25

1,68

2,40

3,53

03.151

Vận chuyển tiếp 10m

 

0,034

0,035

0,038

0,041

 

 

 

1

2

3

4

03.2000 ĐÀO ĐẤT MÓNG CỘT BẰNG MÁY

+ Thành phần công việc:

Đào, xúc đất đổ đúng nơi quy định đảm bảo an toàn cho hố móng, hoàn thiện hố móng theo yêu cầu kỹ thuật

03.2100 CHIỀU RỘNG MÓNG <= 6m

Đơn vị tính: 100m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

CẤP ĐẤT

I

II

III

IV

03.210

Đào móng bằng máy đào <= 0,8m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 0,8m3

Công

 

ca

5,23

 

0,316

6,72

 

0,372

8,23

 

0,52

8,92

 

0,603

03.211

Đào móng bằng máy đào <= 1,25m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 1,25m3

Công

 

ca

5,23

 

0,237

6,72

 

0,276

8,23

 

0,321

8,92

 

0,438

03.212

Đào móng bằng máy đào <= 1,6m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 1,6m3

Công

 

ca

5,23

 

0,204

6,72

 

0,232

8,23

 

0,274

8,92

 

0,396

03.213

Đào móng bằng máy đào <= 2,3m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 2,3m3

Công

 

ca

5,23

 

0,159

6,72

 

0,193

8,23

 

0,243

8,92

 

0,347

 

 

 

 

1

2

3

4

03.2200 CHIỀU RỘNG MÓNG <=10m

Đơn vị tính: 100m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

CẤP ĐẤT

I

II

III

IV

03.220

Đào móng bằng máy đào <= 0,8m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 0,8m3

Công

 

ca

2,03

 

0,301

2,62

 

0,354

3,22

 

0,448

4,81

 

0,574

03.221

Đào móng bằng máy đào <= 1,25m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 1,25m3

Công

 

ca

2,03

 

0,226

2,62

 

0,263

3,22

 

0,306

4,81

 

0,417

03.222

Đào móng bằng máy đào <= 1,6m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 1,6m3

Công

 

ca

2,03

 

0,196

2,62

 

0,221

3,22

 

0,261

4,81

 

0,377

03.223

Đào móng bằng máy đào <= 2,3m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 2,3m3

Công

 

ca

2,03

 

0,149

2,62

 

0,185

3,22

 

0,234

4,81

 

0,338

 

 

 

 

1

2

3

4

03.2300 CHIỀU RỘNG MÓNG <= 20m

Đơn vị tính: 100m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

CẤP ĐẤT

I

II

III

IV

03.230

Đào móng bằng máy đào <= 0,8m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 0,8m3

Máy ủi <= 110CV

Công

 

ca

ca

1,32

 

0,279

0,027

1,71

 

0,328

0,036

2,13

 

0,415

0,045

3,29

 

0,532

0,056

03.231

Đào móng bằng máy đào <= 1,25m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 1,25m3

Máy ủi <= 110CV

Công

 

ca

ca

1,32

 

0,210

0,027

1,71

 

0,244

0,036

2,13

 

0,284

0,045

3,29

 

0,387

0,056

03.232

Đào móng bằng máy đào <= 1,6m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 1,6m3

Máy ủi <= 110CV

Công

 

ca

ca

1,32

 

0,175

0,027

1,71

 

0,205

0,036

2,13

 

0,242

0,045

3,29

 

0,349

0,056

03.233

Đào móng bằng máy đào <= 2,3m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 2,3m3

Máy ủi <= 110CV

Công

 

ca

ca

1,32

 

0,138

0,027

1,71

 

0,171

0,036

2,13

 

0,217

0,045

3,29

 

0,313

0,056

 

 

 

 

1

2

3

4

03.2400 CHIỀU RỘNG MÓNG > 20m

Đơn vị tính: 100m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

CẤP ĐẤT

I

II

III

IV

03.240

Đào móng bằng máy đào <= 0,8m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 0,8m3

Máy ủi <= 110CV

công

 

ca

ca

1,20

 

0,264

0,027

1,56

 

0,310

0,036

1,93

 

0,391

0,045

2,99

 

0,502

0,054

03.241

Đào móng bằng máy đào <= 1,25m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 1,25m3

Máy ủi <= 110CV

công

 

ca

ca

1,20

 

0,199

0,027

1,56

 

0,230

0,036

1,93

 

0,268

0,045

2,99

 

0,366

0,054

03.242

Đào móng bằng máy đào <= 1,6m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 1,6m3

Máy ủi <= 110CV

công

 

ca

ca

1,20

 

0,171

0,027

1,56

 

0,193

0,036

1,93

 

0,228

0,045

2,99

 

0,330

0,054

03.243

Đào móng bằng máy đào <= 2,3m3

Nhân công:3,0/7

Máy thi công

Máy đào <= 2,3m3

Máy ủi <= 110CV

công

 

ca

ca

1,20

 

0,135

0,027

1,56

 

0,165

0,036

1,93

 

0,208

0,045

2,99

 

0,295

0,054

 

 

 

 

1

2

3

4

03.3000 ĐÀO ĐẤT ĐỂ ĐẮP, ĐÀO RÃNH, HÀO CÁP, ĐÀO BÙN

03.3100 THI CÔNG BẰNG THỦ CÔNG

03.3110 ĐÀO ĐẤT ĐỂ ĐẮP MÓNG CỘT

+ Thành phần công việc:

- Đào, xúc, đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện, vận chuyển trong phạm vi 10m.

Đơn vị tính: 1m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

CẤP ĐẤT

I

II

III

IV

03.311

Đào đất để đắp móng

Nhân công:3,0/7

Công

0,56

0,74

0,93

1,15

 

 

 

 

1

2

3

4

Ghi chú:

+ Nếu đào đất mượn thì định mức được nhân với các hệ số như sau:

- Đất cấp II nhân hệ số: 0,70

- Đất cấp III nhân hệ số: 0,80

- Đất cấp IV nhân hệ số: 0,90

03.3120 ĐÀO ĐẤT RÃNH TIẾP ĐỊA

+ Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, đào rãnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật, xúc đất đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m, hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

+ Nhân công: 3,0/7

Đơn vị tính: Công/m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

Rộng (m)

Sâu (m)

CẤP ĐẤT

I

II

III

IV

03.312

Đào đất rãnh tiếp địa

<= 3

<= 1

<= 2

0,67

0,75

1,00

1,03

1,48

1,51

2,27

2,29

 

 

 

 

1

2

3

4

03.3130 ĐÀO ĐẤT HÀO CÁP NGẦM.

+ Thành phần công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng, đào xúc đất đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m. Định mức không bao gồm công tác làm kè chắn đất, phá dỡ kết cấu.

Đơn vị tính: 1m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

CẤP ĐẤT

I

II

III

IV

03.313

Đào đất hào cáp ngầm có mở mái ta luy

Nhân công: 3,5/7

công

1,05

1,45

2,56

3,23

03.314

Đào đất hào cáp ngầm không mở mái ta luy

Nhân công: 3,5/7

công

1,20

1,66

2,95

3,72

 

 

 

 

1

2

3

4

Ghi chú: Đào đất đặt cáp ngầm trong thành phố, thị trấn định mức nhân công được nhân hệ số 1,2 so với định mức tương ứng.

03.3150 ĐÀO BÙN

+ Thành phần công việc:

- Đào bùn, xúc, đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện, vận chuyển trong phạm vi 30 m.

Đơn vị tính: 1m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

LOẠI BÙN

BÙN ĐẶC

BÙN LẪN RÁC

BÙN LẪN SỎI ĐÁ

BÙN LỎNG

03.315

Đào bùn trong mọi điều kiện

Nhân công: 3,0/7

công

1,03

1,10

1,79

1,57

 

 

 

 

1

2

3

4

03.4000 ĐẮP ĐẤT, ĐẮP CÁT CÔNG TRÌNH

03.4100 THI CÔNG BẰNG THỦ CÔNG

03.4110 ĐẮP ĐẤT HỐ MÓNG.

+ Thành phần công việc:

- Đắp đất hố móng bằng đất có sẵn tại vị trí móng đó trong phạm vi 30m. San, vằm và đầm đất từng lớp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Hoàn thiện công trình, gọt vỗ mái ta luy, mặt bằng theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 1m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

ĐỘ CHẶT YÊU CẦU

K = 0,85

K = 0,90

K = 0,95

03.411

Đắp đất hố móng

Nhân công: 3,0/7

công

0,62

0,74

0,77

 

 

 

 

1

2

3

03.4120 ĐẮP ĐẤT RÃNH TIẾP ĐỊA, HÀO CÁP NGẦM

+ Thành phần công việc:

- Đắp đất rãnh tiếp địa, hào cáp ngầm bằng đất đã đào tại vị trí rãnh hoặc hào đó trong phạm vi 30 m. San, đầm đất từng lớp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Hoàn thiện công tác, mặt bằng theo đúng yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính: 1m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

ĐỘ CHẶT YÊU CẦU

K = 0,85

K = 0,90

K = 0,95

03.412

Đắp đất rãnh tiếp địa, hào cáp ngầm

Nhân công: 3,0/7

công

0,66

0,76

0,81

 

 

 

 

1

2

3

03.4130 ĐẮP CÁT CÔNG TRÌNH

+ Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, san cát thành từng lớp có sẵn tại nơi đắp hoặc vận chuyển đến trong phạm vi 30 m, tưới nước, đầm lèn, hoàn thiện bảo đảm theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 1m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

TRONG MỌI ĐIỀU KIỆN

03.413

Đắp cát công trình trong mọi điều kiện

Vật liệu:

Cát

Vật liệu khác

Nhân công: 3,0/7

 

m3

%

công

 

1,22

2

0,62

 

 

 

 

1

03.4200 THI CÔNG BẰNG MÁY

03.4210 ĐẮP ĐẤT MÓNG

+ Thành phần công việc:

- Đắp đất hố móng bằng đất có sẵn tại vị trí móng trong phạm vi 30 m. San, vằm và đầm đất từng lớp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Hoàn thiện công trình, gọt vỗ mái ta luy, mặt bằng theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 100m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

ĐỘ CHẶT YÊU CẦU

K = 0,85

K = 0,90

K = 0,95

03.421

Đắp đất móng công trình bằng đầm cóc

Nhân công: 3,0/7

Máy thi công

Đầm cóc

công

 

ca

8,47

 

3,85

9,72

 

4,42

11,20

 

5,09

 

 

 

 

1

2

3

03.4220 ĐẮP CÁT CÔNG TRÌNH

+ Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, san cát thành từng lớp có sẵn tại nơi đắp hoặc vận chuyển đến trong phạm vi 30 m, tưới nước, đầm lèn, hoàn thiện bảo đảm theo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: 100m3

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ

ĐỘ CHẶT YÊU CẦU

K = 0,85

K = 0,90

K = 0,95

K = 0,98

03.422

Đắp cát công trình bằng đầm cóc

Vật liệu:

Cát

Nhân công: 3,0/7

Máy thi công

Máy đầm cóc

Máy khác

 

m3

công

 

ca

%

 

122

4,75

 

2,16

1,50

 

122

5,10

 

2,32

1,50

 

122

5,27

 

2,47

1,50

 

122

5,63

 

2,80

1,50

 

 

 

 

1

2

3

4

03.5000 ĐÀO PHÁ ĐÁ MẶT BẰNG, HỐ MÓNG CÔNG TRÌNH

03.5100 THI CÔNG BẰNG THỦ CÔNG

+ Thành phần công việc:

- Đào, phá đá bằng thủ công: đục phá, cậy, xeo, đập đá tảng thành đá có thể vận chuyển được, xếp đá thành đống đúng nơi quy định hoặc bốc xếp lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30 m, hoàn thiện mặt bằng, hố móng sau khi đào đúng yêu cầu kỹ thuật.

03.5110 ĐÀO PHÁ ĐÁ MẶT BẰNG

Đơn vị tính: 1m3 đá nguyên khai

MÃ HIỆU

CÔNG TÁC XÂY LẮP

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

CẤP ĐÁ

I

II

III

IV

03.511

Đào phá đá bằng thủ công chiều dày lớp đá <= 0,5m

Nhân công: 3,5/7

6,38

4,95

4,29

3,85

 

 

 

1

2

3

4

03.5120. ĐÀO PHÁ ĐÁ HỐ MÓNG

Đơn vị tính: công/1m3 đá nguyên khai

MÃ HIỆU

DIỆN TÍCH HỐ MÓNG (m2)

ĐỘ SÂU “h” (m)

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

CẤP ĐÁ

I

II

III

IV

03.512

Diện tích <= 50 m2

> 0,5<h<=3

Nhân công: 3,0/7

4,86

3,79

3,26

2,93

03.513

 

> 3

Nhân công: 3,0/7

5,25

4,09

3,52

3,16

03.514

Diện tích <= 100 m2

> 0,5<h<=3

Nhân công: 3,0/7

5,20

4,05

3,50

3,13

03.515

 

> 3

Nhân công: 3,0/7

5,61

4,37

3,77

3,38

03.516

Diện tích <= 150 m2

> 0,5<h<=3

Nhân công: 3,0/7

5,46

4,26

3,67

3,29

03.517

 

> 3

Nhân công: 3,0/7

5,89

4,59

3,96

3,55

03.518

Diện tích <= 200 m2

> 0,5<h<=3

Nhân công: 3,0/7

5,68

4,43

3,82

3,42

03.519

 

> 3

Nhân công: 3,0/7

6,36

4,96

4,27

3,83

03.520

Diện tích > 200 m2

> 0,5<h<=3