18/12/2012 | 5841 Lượt xem |
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 59/2012/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 18 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi là Nghị định số 120/2010/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi là Nghị định số 121/2010/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư sổ 117/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi là Thông tư số 93/2011/TT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi là Thông tư số 94/2011/TT-BTC);

Theo đề nghị của Liên ngành: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tại Tờ trình số: 562/TTr-STNMT-STC-CT ngày 11 tháng 12 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Hệ số điều chỉnh giá đất (K) là tỷ lệ giữa giá đất chuyển nhượng thực tế (mang tính phổ biến) trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức của hộ gia đình, cá nhân.

2. Xác định đơn giá cho thuê đất mới của các tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài; hộ gia đình, cá nhân.

3. Xác định lại đơn giá thuê đất của các tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài; hộ gia đình, cá nhân khi hết thời kỳ ổn định; chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất và đất thuộc các doanh nghiệp Nhà nước quản lý nay tiến hành cổ phần hóa mà lựa chọn hình thức thuê đất.

4. Xác định tiền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế; hộ gia đình, cá nhân khi giao đất ở mới hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất.

5. Xác định tiền bồi thường, hỗ trợ về đất đối với các công trình, dự án khi Nhà nước thu hồi đất.

6. Tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất (nếu có) được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

Điều 3. Đối tượng không áp dụng

1. Các trường hợp đất do cơ quan Nhà nước quản lý; đất do Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng nay giao lại cho tổ chức, cá nhân mà không thông qua hình thức đấu giá.

2. Đất thuộc các doanh nghiệp Nhà nước quản lý nay tiến hành cổ phần hóa mà lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.

3. Các dự án có phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp thẩm quyền phê duyệt nhưng không áp dụng Khoản 5 Điều 2 và chủ đều tư dự án có đề nghị được tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất theo phương án được phê duyệt.

Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất (K)

1. Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác

a) Đối với thành phố Thủ Dầu Một

STT

Loại đất

Hệ số điều chỉnh (K)

1

Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại

1.50

2

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác

1.50

3

Đất rừng sản xuất

1.50

4

Đất nuôi trồng thủy sản

1.50

b) Đối với thị xã Thuận An và thị xã Dĩ An

STT

Loại đất

Hệ số điều chỉnh (K)

1

Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại

1.50

2

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác

1.50

3

Đất rừng sản xuất

1.50

4

Đất nuôi trồng thủy sản

1.50

c) Đối với huyện Tân Uyên và huyện Bến Cát

- Các xã, thị trấn: Thái Hòa, Tân Phước Khánh, Uyên Hưng, Vĩnh Tân, Phú Chánh, Tân Hiệp, Hội Nghĩa, Khánh Bình, Bạch Đằng, Thạnh Phước, Thạnh Hội, Tân Vĩnh Hiệp (thuộc huyện Tân Uyên); Mỹ Phước, An Điền, An Tây, Chánh Phú Hòa, Hòa Lợi, Phú An, Tân Định, Thới Hòa (thuộc huyện Bến Cát)

STT

Loại đất

Hệ số điều chỉnh (K)

1

Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại

1.20

2

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác

1.20

3

Đất rừng sản xuất

1.20

4

Đất nuôi trồng thủy sản

1.20

- Các xã: Tân Bình, Bình Mỹ, Tân Lập, Tân Định, Tân Thành, Hiếu Liêm, Đất Cuốc, Tân Mỹ, Thường Tân, Lạc An (thuộc huyện Tân Uyên); Cây Trường, Hưng Hòa, Lai Hưng, Lai Uyên, Long Nguyên, Tân Hưng, Trừ Văn Thố (thuộc huyện Bến Cát)

STT

Loại đất

Hệ số điều chỉnh (K)

1

Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại

1.00

2

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác

1.00

3

Đất rừng sản xuất

1.00

4

Đất nuôi trồng thủy sản

1.00

d) Đối với huyện Dầu Tiếng và huyện Phú Giáo

STT

Loại đất

Hê số điều chỉnh (K)

1

Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại

1.00

2

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác

1.00

3

Đất rừng sản xuất

1.00

4

Đất nuôi trồng thủy sản

1.00

2. Đối với đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

Chi tiết các Phụ lục I, II, III đính kèm theo Quyết định này.

Phụ lục I: Bảng quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) các trục đường giao thông chính đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh tại nông thôn - khu vực 1.

Phụ lục II: Bảng quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) các trục đường giao thông nông thôn đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh tại nông thôn - khu vực 2.

Phụ lục III: Bảng quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) các đường phố đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh tại đô thị.

Điều 5. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất được xác định bằng cách lấy giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm (đã nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) nếu là đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp) nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất (K) được quy định tại Điều 4 Quyết định này, cụ thể như sau:

1. Đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất (K)

=

Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm

x

Hệ số điều chỉnh giá đất (K)

2. Đất ở tại đô thị; đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất (K)

=

Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm

x

Hệ số điều chỉnh các trục đường giao thông (Đ)

x

Hệ số điều chỉnh giá đất (K)

3. Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên chưa được quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) trong phụ lục I, II, III thì áp dụng theo hệ số điều chỉnh giá đất (K) thấp nhất trong cùng khu vực (đối với đất tại nông thôn) hoặc hệ số điều chỉnh giá đất (K) thấp nhất của loại đường phố thấp nhất (đối với đất tại đô thị).

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Căn cứ phạm vi, đối tượng thực hiện và các quy định của pháp luật liên quan, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

1. Sở Tài chính xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất, theo dõi việc xác định giá đất để tính tiền bồi thường, hỗ trợ về đất cho từng dự án cụ thể thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

2. Cục Thuế tỉnh xác định thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện các phần việc do ngành mình quản lý để giải quyết và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất để tránh gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như cho người sử dụng đất.

4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hộ gia đình và cá nhân để tránh gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như cho người sử dụng đất.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013 và thay thế Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát hiện có khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực nào thì Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua các sở, ngành quản lý lĩnh vực đó để xem xét, giải quyết. Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết thì các sở, ngành phải báo cáo và đề xuất ý kiến thông qua Sở Tài chính tổng hợp đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường;
- Tổng cục Thuế;
- Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, các Đoàn thể;
- Chủ tịch và PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Website tỉnh Bình Dương;
- LĐVP, Lâm, HCTC, TH, Hùng (HC);
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Cung

 

PHỤ LỤC I

BẢNG QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI NÔNG THÔN - KHU VỰC 1
(Kèm theo Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

HS

(K)

TỪ

ĐN

I.

THÀNH PH THỦ DU MỘT:

 

 

1

Nguyễn Chí Thanh

Đại lộ Bình Dương

Phan Đăng Lưu

1.4

Phan Đăng Lưu

Cầu Ông Cộ

1.4

2

Đại lộ Bình Dương

Ranh xã Chánh Mỹ

Ranh phường Hiệp An

1.4

3

Huỳnh Văn Cù

Phía tiếp giáp với xã Chánh Mỹ

1.4

4

Lê Chí Dân

Nguyễn Chí Thanh

Hồ Văn Cống

1.4

5

Nguyễn Văn Cừ

Huỳnh Văn Cù

Lê Chí Dân

1.4

6

Hồ Văn Cống

Đại lộ Bình Dương

Phan Đăng Lưu

1.4

7

Phan Đăng Lưu

Nguyễn Chí Thanh

Huỳnh Thị Hiếu

1.4

8

Bùi Ngọc Thu

Nguyễn Chí Thanh

Hồ Văn Cống

1.4

9

Huỳnh Thị Hiếu

Nguyễn Chí Thanh

Ngã 3 Đình Tân An

1.4

10

Cách Mạng Tháng Tám

Huỳnh Văn Cù

Đại lộ Bình Dương

1.4

11

Lê Văn Tách

Hồ Văn Cống

Cuối tuyến

1.4

12

Nguyễn Văn Lộng

Đại Lộ Bình Dương

Huỳnh Văn Cù

1.4

13

Lò Lu

Hồ Văn Cống

Lê Chí Dân

1.4

14

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.4

Bề rộng mặt đường từ 6m đến 9m

1.4

Bề rộng mặt đường từ 4m đến 6m

1.4

II.

THỊ XÃ THUẬN AN:

 

 

 

1

Đại lộ Bình Dương

 

 

1.4

2

ĐT-745

Cầu Bà Hai

Ranh Hưng Định - Bình Nhâm

1.4

Ranh Hưng Định - Bình Nhâm

Ranh Bình Nhâm - Lái Thiêu

1.4

3

Đường Chòm Sao

Ngã 3 Thân Đê

Rạch Thuận Giao

1.4

4

Hương lộ 9

Ranh An Thạnh

Sông Sài Gòn

1.4

5

Thuận Giao - An Phú

 

 

1.4

6

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.4

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.4

III.

HUYỆN TÂN UYÊN:

 

 

 

1

ĐT-747

Ranh Thái Hòa - Thạnh Phước

Ranh Khánh Bình - Uyên Hưng

1.3

Ranh Uyên Hưng - Hội Nghĩa

Cầu Bình Cơ

1.3

Cầu Bình Cơ

Ngã 3 Cổng Xanh

1.3

2

ĐT-747B

Cầu Khánh Vân

Cây xăng Kim Hằng

1.3

Cây xăng Kim Hằng

ĐT-747 (Hội Nghĩa)

1.3

3

ĐT-746

Cầu Hố Đại (Thị trấn Tân Phước Khánh)

Ranh Khánh Bình - Uyên Hưng

1.3

Ranh Uyên Hưng - Tân Mỹ

Ranh Lạc An - Hiếu Liêm

1.2

Ranh Lạc An - Hiếu Liêm

Ranh Tân Định - Tân Thành

1.2

Ranh Tân Định - Tân Thành

ĐT-747 (Hội Nghĩa)

1.2

4

ĐT-742

Ranh Phú Mỹ - Phú Chánh

Cầu Trại Cưa

1.3

Cầu Trại Cưa

Ngã 3 Cổng Xanh

1.3

5

ĐT-741

Cua Bari

Ranh Tân Bình - Phước Hòa

1.3

6

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.2

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.2

IV.

HUYỆN BẾN CÁT:

 

 

 

1

Đại lộ Bình Dương

Ranh Bến Cát - Thủ Dầu Một

Ngã 3 đường vào Bến Lớn

1.3

Ngã 3 đường vào Bến Lớn

Ranh thị trấn Mỹ Phước

1.3

Ranh thị trấn Mỹ Phước

Cầu Tham Rt

1.2

2

Đường vào Bến Ln

Ngã 3 đường vào Bến Lớn

Trại giam Bến Lớn

1.2

3

ĐT-741

Ngã 4 Sở Sao

Đi vào 400 m

1.3

Ngã 4 Sở Sao + 400 m

Cua Bari

1.3

4

ĐT-744

Cầu Ông Cộ

Ranh xã Thanh Tuyền

1.3

5

ĐT-748 (Tỉnh lộ 16)

Ngã 4 Phú Thứ

Ngã 4 An Điền

1.3

Ngã 4 An Điền

Ranh xã An Lập

1.3

6

ĐT-749A (Tỉnh lộ 30)

Ranh thị trấn Mỹ Phước (Cầu Quan)

Ranh xã Long Tân

1.3

7

ĐT-750

Ngã 3 Trừ Văn Thố

Ranh xã Long Hòa

1.2

Ngã 3 Bằng Lăng

Ranh xã Tân Long

1.2

8

Đường Hùng Vương (7A)

Cầu Đò

Ngã 4 An Điền + 200 m

1.3

Ngã 4 An Điền + 200 m

Ngã 3 Rạch Bắp

1.3

9

Đường 2/9 (7B)

Ngã 4 Ông Giáo

ĐT-741

1.3

10

ĐH - 601

Ngã 3 Ông Kiểm

Đại lộ Bình Dương (UBND xã Lai Hưng cũ)

1.2

11

ĐH - 602

Đại lộ Bình Dương

Đi vào 50 m

1.2

ĐT-741

Đi vào 50 m

1.2

Các đoạn đường còn lại

1.2

12

ĐH - 605

Ngã 4 Ông Giáo

ĐT-741 (Ngã 3 Ông Kiểm)

1.2

13

ĐH - 608

Ngã 4 Thùng Thơ

Ngã 3 Chú Lường

1.3

14

Tạo Lực 5

ĐT-741

Khu liên hợp

1.3

15

Bến Đồn-Vĩnh Tân

ĐT-741

Ranh Vĩnh Tân

1.3

16

Đường đấu nối NP14-NE8

Đường NE8 KCN MP3

Đường NP14 khu liên hợp

1.3

17

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.2

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.2

V.

HUYỆN DU TIẾNG:

 

 

 

1

ĐT-744

Nông trường cao su Phan Văn Tiến

Ngã tư Chú Thai

1.1

Ngã tư Chú Thai

Ranh xã Thanh An

1.1

Ranh xã Thanh Tuyền

Ranh thị trấn Dầu Tiếng (cầu Cát)

1.1

Ngã 4 Kiểm Lâm

Đội 7

1.1

Các đoạn đường còn lại

1.1

2

ĐT-748

Ranh xã An Điền

Ngã tư An Lập + 500m hướng Ngã 3 Giang Hương

1.1

Các đoạn đường còn lại

1.1

3

ĐT-749A (Tỉnh lộ 30 cũ)

Ngã 3 Đòn Gánh (ranh Long Nguyên - Long Tân)

Ngã 4 UBND xã Long Tân

1.1

Ngã 4 UBND xã Long Tân

Cây xăng Vật tư Bình Dương (Long Hòa)

1.1

Cây xăng Vật tư Bình Dương (Long Hòa)

Cầu Thị Tính

1.1

Các đoạn đường còn lại

1.1

4

ĐT-749B

Cầu Bà Và (Minh Thạnh)

Ranh xã Minh Hòa

1.1

Ranh Minh Hoà - Minh Thạnh

Cầu Giáp Minh (xã Minh Hòa)

1.1

Các đoạn đường còn lại

1.1

5

ĐT-750

Ngã 3 Giáng Hương

Đầu Lô 39 Nông trường Đoàn Văn Tiến

1.1

ĐT-749A (Nông trường Long Hòa)

Xã Cây Trường

1.1

Các đoạn đường còn lại

1.1

6

Đường Hồ Chí Minh

Long Tân (ranh Trừ Văn Thố)

Thanh An (giáp sông Sài Gòn)

1.1

7

Bố Lá - Bến Súc

Ngã 3 Long Tân

Cầu Bến Súc

1.1

8

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m tr lên

1.1

Bê rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.1

VI.

HUYỆN PHÚ GIÁO:

 

 

 

1

ĐT-741

Ranh Tân Uyên - Phú Giáo

ĐH - 515

1.1

ĐH - 515

ĐH - 514 (UBND xã Phước Hòa)

1.1

ĐH - 514 (UBND xã Phước Hòa)

Ngã ba vào chợ Phước Hòa

1.1

Ngã ba vào chợ Phước Hòa

ĐH - 513

1.1

ĐH - 513

Cầu Vàm Vá

1.1

Ranh An Bình - Phước Vĩnh

UBND xã An Bình

1.1

UBND An Bình

Ranh tỉnh Bình Phước

1.1

2

ĐT-750

ĐT-741

Cầu số 1 xã Phước Hòa

1.1

Cầu số 1 xã Phước Hòa

Cầu số 4 Tân Long

1.1

Cầu số 4 Tân Long

Ranh xã Trừ Văn Thố

1.1

3

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.1

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1.1

 

PHỤ LỤC II

BẢNG QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI NÔNG THÔN - KHU VỰC 2
(Kèm theo Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

HỆ SỐ

(K)

TỪ

ĐẾN

I.

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT:

 

 

A.

Các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã Chánh Mỹ

 

1

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trlên thuộc xã Chánh Mỹ

1.4

2

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại thuộc xã Chánh Mỹ

1.4

B.

Các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã Tương Bình Hiệp

 

1

ĐX-142

Nguyễn Chí Thanh

Trường Đông Nam

1.4

2

ĐX-143

Nguyễn Chí Thanh

Hồ Văn Cống

1.4

3

ĐX-144

Nguyễn Chí Thanh

Hồ Văn Cống

1.4

4

ĐX-145

Nguyễn Chí Thanh

Bùi Ngọc Thu

1.4

5

ĐX-146

Phan Đăng Lưu

Lê Chí Dân

1.4

6

ĐX-148

Lê Văn Tách

Lê Chí Dân

1.4

7

ĐX-149

Lê Văn Tách

Lê Chí Dân

1.4

8

ĐX-150

Hồ Văn Cống

Lê Văn Tách

1.4

9

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thuộc xã Tương Bình Hiệp

1.4

10

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại thuộc xã Tương Bình Hiệp

1.4

C.

Các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã Tân An

 

1

ĐX-108

Huỳnh Thị Hiếu

Tư Bẹt

1.4

2

ĐX-109

Nguyễn Chí Thanh

Bà Quý

1.4

3

ĐX-110

Văn phòng ấp 9

Huỳnh Thị Hiếu

1.4

4

ĐX-111

Nguyễn Chí Thanh

Văn phòng ấp 8

1.4

5

ĐX-112

Nguyễn Chí Thanh

Huỳnh Thị Hiếu

1.4

6

ĐX-114

Bờ bao

Hoàng Đình Bôi

1.4

7

ĐX-115

Lê Chí Dân

Ông Sam

1.4

8

ĐX-118

Phan Đăng Lưu

6 Mai

1.4

9

ĐX-119

Phan Đăng Lưu

2 Ha (Lê Chí Dân)

1.4

10

ĐX-120

Huỳnh Thị Hiếu

8 Vân

1.4

11

ĐX-122

6 Én

2 Phen

1.4

12

ĐX-123

Huỳnh Thị Hiếu

Ông 2 Xe

1.4

13

ĐX-126

Huỳnh Thị Hiếu

4 Thanh

1.4

14

ĐX-127

7 Trúng

Chí Dân

1.4

15

ĐX-128

Huỳnh Thị Hiếu

Cầu 3 Tuội

1.4

16

ĐX-129

Huỳnh Thị Hiếu

Út Văn

1.4

17

ĐX-131

Lê Chí Dân

Ông 8 Trình

1.4

18

ĐX-132

Lê Chí Dân

Huỳnh Thị Hiếu

1.4

19

ĐX-133

Phan Đăng Lưu

Lê Chí Dân

1.4

20

ĐX-138

Bà Chè (Đình Tân An)

Bến Chành

1.4

21

ĐX-139

Phan Đăng Lưu

Bà Chè

1.4

22

ĐX-141

Cổng Đình

Cầu ván

1.4

23

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thuộc xã Tân An

1.4

24

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại thuộc xã Tân An

1.4

II.

THỊ XÃ THUẬN AN:

 

 

 

1

An Thạnh - An Phú

Xí nghiệp Như Ngọc

Đại Lộ Bình Dương

1.4

2

An Thạnh - Hưng Định

Cu Bà Hai

Ngã 3 Nhà thờ ng

1.4

3

Bà Rùa

Ngã 4 Chòm Sao

Ngã 4 An Thạnh

1.4

4

Cầu Tàu

ĐT-745

Sông Sài Gòn

1.4

5

Cây Me

ĐT-745

Sân Golf

1.4

6

Đê bao An Sơn - Lái Thiêu

Rạch bà Lụa

Ranh Bình Nhâm - Lái Thiêu

1.4

7

Đường cổng sau Trường tiểu học Hưng Định

Cống hai Lịnh

Cổng sau trường học

1.4

8

Liên xã (Bình Nhâm)

Ranh Lái Thiêu

Ranh Hưng Định

1.4

9

Liên xã (Hưng Định)

Ngã 3 Chòm Sao

Đầu láng rạch Bình Nhâm

1.4

10

Rầy xe lửa

Ngã 4 Triệu Thị Trinh

Rạch Bình Nhâm

1.4

11

Sân Golf

Ranh Lái Thiêu

Ranh Hưng Định

1.4

12

Thạnh Quý -Hưng Thọ

HĐ - 01

Cầu Út Kỹ

1.4

13

Trương Định

Ranh Lái Thiêu

Sân Golf

1.4

14

AS-01

Cầu Bình Sơn

AS-42 (ấp An Quới)

1.4

15

AS-02

Hương Lộ 9

Cầu Đình Bà Lụa

1.4

16

AS-05

Ngã 3 Cây Mít

Đê bao

1.4

17

AS-06

Quán ông Nhãn

Đê bao

1.4

18

AS-08

AS-01

Cầu Út Khâu

1.4

19

AS-20

Hương Lộ 9

AS-02

1.4

20

AS-42

Đê bao An Sơn

Đê bao Bà Lụa

1.4

21

AS-43

AS-45

Cầu ông Thịnh

1.4

22

AS-45

AS - 02 (ngã 3 làng)

AS-01 ( Sáu Ri)

1.4

23

AS-48

AS-25

Chùa Thầy Khỏe

1.4

24

AS-49

AS-01

AS-05

1.4

25

AS-50

AS-01

Cầu cây Lăng

1.4

26

BN-01

ĐT-745

Đê bao

1.4

27

BN-02

ĐT-745

Đê bao

1.4

28

BN-03

ĐT-745

Nhà Tư Thủ

1.4

29

BN-04

ĐT-745

Cầu Bà Chiếu

1.4

30

BN-05

ĐT-745

Nhà 6 Cheo

1.4

31

BN-06

ĐT-745

Nhà Hai Ngang

1.4

32

BN-07

ĐT-745

Đê bao

1.4

33

BN-08

ĐT-745

Rạch bà Đệ

1.4

34

BN-09

ĐT-745

Nhà Tư Thắng

1.4

35

BN-10

Cầu Tàu

BN-09

1.4

36

BN-11

Cầu Tàu

BN - 07, BN - 04

1.4

37

BN-16

ĐT-745

Liên xã

1.4

38

BN-19

ĐT-745

Sân Golf

1.4

39

BN-20

ĐT-745

Nhà cô giáo Trinh

1.4

40

BN-21

ĐT-745

Nhà 6 Chì

1.4

41

BN-22

ĐT-745

Nhà 7 Tiền

1.4

42

BN-23

Rạch cầu đò

Sân Golf

1.4

43

BN-25

Liên xã

Sân Golf

1.4

44

BN-26

Sân Golf

Đường Năm Tài

1.4

45

BN-27

Liên xã

Sân golf

1.4

46

BN-28

Liên xã

Đất ông K

1.4

47

BN-29

Sân Golf

Rạch cầu Lớn

1.4

48

BN-31

Liên xã

Sân Golf

1.4

49

BN-34

Rạch cầu lớn

Liên xã

1.4

50

BN-40

Sân Golf

Ranh TG - HĐ

1.4

51

BN-46

ĐT-745

Nhà Sáng Điếc

1.4

52

BN-49

ĐT-745

Liên xã

1.4

53

BN-58

Cây Me

Nhà cô Thu (B.Minh)

1.4

54

BN-59

Cây Me

Nhà út Hớ

1.4

55

BN-60

Cây Me

Nhà hai Tấn

1.4

56

BN-61

Sân Goỉf

Nhà bà út Gán

1.4

57

BN-62

Sân Golf

Nhà Chàng

1.4

58

BN-77

Liên xã

Nhà Thu

1.4

59

BN-79

Liên xã

Rạch Cây Nhum

1.4

60

BN-81

ĐT-745

Đất ông bảy Cừ

1.4

61

BN-82

ĐT-745

Đê bao

1.4

62

BN-83

ĐT-745

Đê bao

1.4

63

BN-86

ĐT-745

Đất 2 Gắt

1.4

64

HĐ - 04

HĐ - 06

Cầu Lớn

1.4

65

HĐ - 05

HĐ - 01

Ranh An Thạnh

1.4

66

HĐ - 06

HĐ - 01

Ranh An Thạnh

1.4

67

HĐ - 09

HĐ - 01

HĐ - 10

1.4

68

HĐ - 10

HĐ - 01

Cầu Xây

1.4

69

HĐ - 13

ĐT - 745

Ranh Bình Nhâm

1.4

70

HĐ - 14

ĐT - 745

HĐ - 31

1.4

71

HĐ - 15

Hà Huy Tập

Đường suối Chiu Liu

1.4

72

HĐ - 16

Chòm Sao

Liên xã

1.4

73

HĐ - 18

AT - 13

HĐ - 17

1.4

74

HĐ - 19

Chòm Sao

Trạm điện Hưng Định

1.4

75

HĐ - 20

Ranh Thuận Giao

BN - 40

1.4

76

HĐ - 24

HĐ - 19

Ngã 5 chợ Hưng Lộc

1.4

77

HĐ - 25

An Thạnh - An Phú

Cầu suối Khu 7

1.4

III

HUYỆN TÂN UYÊN

 

 

 

1

ĐH - 404

ĐT-746 (Gốc Gòn)

Ấp Vĩnh Trường (Tân nh Hiệp - Phú Tân)

1.3

2

ĐH - 405

Cổng Bình Hòa (ranh Tân Phước Khánh)

ĐH - 404 (ranh Phú Tân)

1.3

3

ĐH - 406

Cầu Khánh Vân

ĐT-746

1.3

4

ĐH - 407

ĐT-746 (ấp Tân Long - Tân Hiệp)

ĐT-742 (Phú Chánh)

1.3

5

ĐH - 408

ĐT-742 (Phú Chánh)

Ranh Phú Chánh - Hòa Phú (Thủ Dầu Một)

1.3

6

ĐH - 409

ĐT-747B (Khánh Bình)

Cầu Vĩnh Lợi

1.3

Cầu Vĩnh Lợi

p 6 Vĩnh Tân

1.3

7

ĐH - 410

ĐT-747 (Bình Cơ)

Ngã 3 ấp 6 xã Vĩnh Tân

1.3

Ngã 3 ấp 6 xã Vĩnh Tân

ĐT-742 Vĩnh Tân

1.3

8

ĐH - 411

Ngã 3 huyện Đội Tân Uyên (ranh Uyên Hưng - Tân Mỹ)

Ngã 3 xã Tân Thành

1.2

9

ĐH - 413

ĐT-746 (Cầu Rạch Rớ)

Sở Chuối

1.2

10

ĐH - 414

Lâm trường chiến khu D

Nhà thờ Thượng Phúc (Lạc An)

1.2

11

ĐH - 415

Ngã 3 Đập Đá Bàn

Ngã 3 (cuối đường nhựa)

1.2

Ngã 3 (cuối đường nhựa)

Giáp ĐT-746 (Tân Định)

1.2

12

ĐH - 416

Ngã 3 Tân Định

Trủng cày Sông Bé

1.2

13

ĐH - 418

Cây số 18 (giáp ĐT-747)

ĐT-746 (Trại phong Bến Sắn)

1.3

ĐT-746

Cống Hố Cao

1.3

14

ĐH - 419

Giáp ĐT-742 (Vĩnh Tân)

Giáp suối xã Chánh Phú Hòa (Bến Cát)

1.3

15

ĐH - 423

Giáp ĐT-746 (Ngã 4 Nhà thờ Bến Sắn)

ĐH - 409

1.3

16

ĐH - 424

ĐT-741 (Tân Bình)

ĐT-742 (Vĩnh Tân)

1.2

17

Một số tuyến đường nhựa thuộc xã Bạch Đằng, Thạnh Hội

1.2

18

Đường vào cầu Tam Lập

ĐH - 416

Cầu Tam Lập

1.2

IV.

HUYỆN BẾN CÁT:

 

 

 

1

ĐH - 609

Ngã 4 Phú Thứ

Bến Chợ

1.3

Bến Chợ

Bến đò An Tây

1.3

2

ĐH - 610

Ngã 3 Bến Ván

Nông trường cao su Long Nguyên

1.2

3

ĐH - 611

Ngã 3 Bàu Bàng

Ngã 3 đòn gánh (ĐT - 749 A)

1.2

4

ĐH - 612

Bia Bàu Bàng

Ngã 3 Bố

1.2

5

ĐH - 613

Bia Bàu Đàng

Tân Long

1.2

6

ĐH - 615

Quốc lộ 13

Ngã ba Long Nguyên

1.2

7

Đường vào Xà Mách

Ngã 3 QL 13 - Lai Uyên

ĐH - 613

1.2

8

Đường KDC Long Nguyên

Ngã 3 Lâm Trường (ĐT- 749A)

Ngã 3 UBND xã Long Nguyên

1.2

9

Đường ngã ba Lăngxi Cầu Mắm

Quốc lộ 13

Cầu Mắm

1.3

10

Đường Sáu Tòng đi ĐT-741

Quốc lộ 13

ĐT-741

1.3

11

Đường Quốc lộ 13 đi Mỹ Phước 3

Quốc lộ 13

Khu dân cư Mỹ Phước 3

1.3

12

Đường Quốc lộ 13 đi Kho đạn

Quốc lộ 13

Khu dân cư Thới Hòa

1.3

13

Đường ấp Cầu Đôi

Quốc lộ 13

Ấp Cầu Đôi

1.2

14

Đường nhựa từ ông Một đến ông Phước

Đường làng

ĐT-744

1.3

15

Đường nhựa từ ông Phước đến trường cấp 2 Phú An

ĐT-744

ĐH - 608

1.3

16

Đường nhựa Ba Duyên đến ấp Bến Giảng

ĐT-744

Ấp Bến Giảng

1.3

17

Đường nhựa ông Bảy Quang đến đường làng

ĐT-744

Đường làng

1.3

18

Đường nhà bà út Hột đến nhà bà Nương

nhà bà Út Hột

Nhà bà Nương và nhánh rẽ

1.3

19

Đường ĐX-610484 (Út Lăng)

ĐT-744

ĐH - 609

1.3

20

Đường ĐX-610465 (Nguyễn Công Thanh)

ĐT-744

ĐH - 609

1.3

21

Đường ĐX-610423 (Trường tiểu học An Tây A)

ĐT-744

ĐH - 609

1.3

22

Đường nhựa Long Nguyên - Long Tân

ĐT 749A

Ngã tư Hc Măng

1.2

23

Đường liên xã Long Nguyên - An Lập

Nhà ông Trần Đình Đề (ông Năm Đề)

ĐT-748

1.2

V

HUYỆN DẦU TIẾNG:

 

 

 

1

ĐH - 701

Ngã 3 Lê Hồng Phong - Nguyễn Thị Minh Khai

Ngã 3 Định An

1.1

Đoạn đường còn lại

1.1

2

Trần Văn Lắc (ĐH - 702 cũ)

Ranh thị trấn Dầu Tiếng

Ngã 3 khu du lịch sinh thái Núi Cậu

1.1

Ngã 3 khu du lịch sinh thái Núi Cậu

Cầu Mới

1.1

3

ĐH - 702 (mới)

Ngã 3 khu du lịch sinh thái Núi Cậu

Chùa Thái Sơn Núi Cậu

1.1

4

ĐH - 703

Ngã 3 cầu Mi

Cầu rạch Sơn Đài

1.1

5

ĐH - 704

Ngã 4 Làng 10

Giáp ranh KDC Định Hiệp

1.1

Giáp ranh KDC Định Hiệp

Cầu sắt Làng 14

1.1

Ngã 3 đường liên xã Minh Tân - Định An

Cây xăng Thanh Thanh (xã Minh Tân)

1.1

Cây xăng Thanh Thanh (xã Minh Tân)

Đầu Sân bay cũ (Minh Hoà)

1.1

Các đoạn đường còn lại

1.1

6

ĐH - 705

ĐT-744 (Ngã 3 chợ Thanh Tuyền cũ)

Cầu Bến Súc

1.1

7

ĐH - 707

ĐT-749B (Ngã 3 UBND xã Minh Thạnh)

Giáp ranh xã Minh Hưng - Bình Phước

1.1

8

ĐH - 708

ĐT-744

KDC ấp Bàu Cây Cám - Thanh An

1.1

KDC ấp Bàu Cây Cám - Thanh An

1.1

KDC ấp Bàu Cây Cám - Thanh An

Ngã 3 Làng 5 - Định Hiệp

1.1

9

ĐH - 710

Ngã 3 đường Kiểm (ĐT- 744)

ĐH - 702

1.1

10

ĐH - 711

ĐT-744 (Chợ Bến Súc)

Đầu Lô cao su NT Bến Súc

1.1

Đầu Lô cao su NT Bến Súc

Ngã 3 Kinh Tế

1.1

11

ĐH - 712

Ngã 3 Đường Long (Cầu Xeo)

ĐH - 711

1.1

12

ĐH - 713

Ngã 3 Rạch Kiến

Ngã 3 trường học cũ

1.1

13

ĐH - 714

Ngã 3 Bưng Còng

NT Phan Văn Tiến

1.1

14

ĐH - 715

Ngã 3 Làng 18

ĐT-750

1.1

15

ĐH - 716

Đường Hố Đá

Ngã 4 Hóc ng

1.1

16

ĐH - 717

Cầu Biệt Kích

ĐT-749A

1.1

17

ĐH - 718

ĐT-744 (xã Thanh An)

KDC H Nghiên - ấp Xóm Mới

1.1

Các đoạn đường còn lại

1.1

18

ĐH - 719

ĐT-744 (xã Thanh An)

Bàu Gấu - Sở Hai

1.1

19

Đường từ ĐT-744 (Ngã 3 Bình Mỹ) đến ĐH - 704

ĐT-744

ĐH - 704

1.1

20

Đường Thanh An - An Lập

ĐH - 711 (xã Thanh An)

KDC ấp Cà Tong

1.1

KDC ấp Cà Tong

1.1

KDC ấp Cà Tong

Ranh xã An Lập

1.1

21

Đường khu TĐC rừng lịch sử Kiến An

ĐT-748 (xã An Lập)

Đầu Lô cao su NT An Lập

1.1

22

Đường An Lập - Long Nguyên

ĐT-748 (xã An Lập)

Long Nguyên

1.1

23

Đường khu tái định cư kênh Thủy lợi Phước Hoà

ĐH - 704 (xã Minh Tân)

Đầu Lô 17 NT Minh Tân

1.1

24

Đường N2 - Xã Minh Tân

ĐH - 704 (xã Minh Tân)

Nhà ông Hạ

1.1

25

Đường Minh Tân - Long Hoà

ĐH - 704 (Nhà trẻ NT Minh Tấn)

Ranh xã Long Hoà

1.1

26

Đường từ Ngã tư Hóc Măng (Long Tân) đến ranh xã Long Nguyên (Bến Cát)

Ngã tư Hóc Măng (Long Tan)

Ranh xã Long Nguyên (Bến Cát)

1.1

VI

HUYỆN PHÚ GIÁO:

 

 

 

1

ĐT - 741 cũ

40.700m

41.260m

1.1

41.260m

41.658m

1.1

43.000m

43.381m

1.1

45.510m

46.576m

1.1

48.338m

48.593m

1.1

2

ĐH - 501

Cầu Bà Ý

Cầu Gia Biện

1.1

Cầu Gia Biện

Đường ĐH - 503

1.1

3

ĐH - 502

ĐT-741 (Nhà thờ An Bình)

Ngã 3 (Công ty hạt điều Hi Vit)

1.1

Ngã 3 (Công ty hạt điều Hải Việt)

Ngã 3 Cây Khô (đường ĐH - 513)

1.1

Ngã 3 Cây Khô (đường ĐH - 513)

ĐT-741

1.1

4

ĐH - 502 nối dài

Ngã 3 Cây Khô (đường ĐH - 513)

Ấp Đuôi Chuột xã Tam Lập

1.1

5

ĐH - 503

ĐT-741 (Nông trường 84)

Suối Mã Đà

1.1

6

ĐH - 504

ĐT-741

Cầu Bà Mụ - đường Kỉnh Nhượng - An Linh

1.1

7

ĐH - 505

Cầu Lễ Trang

Đường Kỉnh Nhượng - An Linh

1.1

8

ĐH - 506

ĐT-741 (Nhà thờ Vĩnh Hòa)

Tân Hiệp - Phước Sang (Kênh thủy lợi Suối Giai)

1.1

9

ĐH - 507

ĐT-741

ĐH - 505

1.1

Đường ĐH - 505

Cây xăng Hiệp Phú

1.1

Cây xăng Hiệp Phú

Ngã 3 Phước Sang (ĐH - 508)

1.1

Ngã 3 Phước Sang (ĐH - 508)

Trại giam An Phước - Giáp ranh Bình Phước

1.1

10

ĐH - 508

Ngã 3 Bưu điện Phước Sang

Ranh tỉnh Bình Phước

1.1

11

ĐH - 509

ĐH - 507 (Kinh Nhượng - An Linh)

Ấp 7 An Linh

1.1

12

ĐH - 510

ĐH - 507

Cầu Treo - đường Tân Long - An Long (ĐH - 516)

1.1

13

ĐH - 511

ĐH - 507 (UBND xã Tân Hiệp)

Đội 7

1.1

14

ĐH - 512

ĐT-741

ĐH 509 (Bố Chồn)

1.1

15

ĐH - 513

ĐT-741

Giáp đường vành đai phía Đông 2

1.1

16

ĐH - 514

ĐT-741 (UBND xã Phước Hòa)

Đập Suối con

1.1

ĐT-741 (ngã 4 Bến Trám)

Ngã 3 (Công đoàn Cty cao su Phước Hòa)

1.1

Ngã 3 (Công đoàn Cty cao su Phước Hòa)

Doanh trại bộ đội

1.1

17

ĐH - 515

ĐT-741

ĐT-750

1.1

18

ĐH - 516

Ranh Lai Uyên - Bến Cát

Cầu Suối Thôn - Giáp ranh xã Minh Thành - Bình Long

1.1

19

ĐH - 517

Ấp 7 Tân Long

Đường Hưng Hòa - Bến Cát

1.1

20

ĐH - 518

ĐT-741 (Nhà Bà Quý)

Bấn 71 suối Mã Đà

1.1

21

ĐH - 519

ĐH - 508 (đường Suối Giai) nhà ông Phụng

Giáp ranh Bình Phước

1.1

22

ĐH - 520

 

 

1.1

23

Đường nội bộ đoàn 429

ĐT-741 (xã Vĩnh Hòa)

Đoàn đặc công 429 (xã Vĩnh Hòa)

1.1

24

Đường đi mỏ đá Becamex

ĐH - 502 (xã An Bình)

M đá Becamex (xã An Bình)

1.1

25

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại trên địa bàn huyện Phú Giáo

1.1

 

PHỤ LỤC III

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PH VÀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

HỆ SỐ (K)

TỪ

ĐN

I.

THÀNH PHỐ THỦ DU MỘT:

 

 

A.

Đường loại 1:

 

 

 

1

Quang Trung

Ngã 6

Cổng UBND Tỉnh

1.2

2

Nguyễn Thái Học

Lê Lợi

Bạch Đằng

1.2

3

Trần Hưng Đạo

Ngã 6

Lê Lợi

1.2

4

Đoàn Trần Nghiệp

Hùng Vương

Bạch Đằng

1.2

5

Cách Mạng Tháng Tám

Công An Tỉnh

Mũi Dùi

1.2

6

Đại lộ Bình Dương

Suối Cát

Ngã 4 Sân Banh

1.2

Ngã 4 Sân Banh

Mũi Dùi

1.2

Mũi Dùi

Suối Giữa (Ranh Hiệp Thành - Định Hòa)

1.2

7

Nguyễn Du

Cách Mạng Tháng Tám

BS Yersin

1.2

8

Đinh Bộ Lĩnh

Bạch Đằng

Trần Hưng Đạo

1.2

9

Bạch Đằng

Nguyễn Tri Phương

Ngô Quyền

1.2

10

Bác sĩ Yersin

Ngã 6

Đại lộ Bình Dương

1.2

11

Hùng Vương

Trần Hlưng Đạo

Cách Mạng Tháng Tám

1.2

12

Lê Lợi

Nguyễn Thái Học

Quang Trung

1.2

B.

Đường loại 2:

 

 

 

1

Huỳnh Văn Cù

Ngã 4 chợ Cây Dừa

Đại lộ Bình Dương

1.2

2

Huỳnh Văn Lũy (ĐT-742)

Đại lộ Bình Dương

Cuối đường Lê Hồng Phong (Ngã 3 Phú Thuận)

1.2

Cuối đường Lê Hồng Phong (Ngã 3 Phú Thuận)

Ranh phường Phú Lợi - phường Phú Mỹ

1.2

Ranh Phú Lợi - Phú Mỹ

Ngã 3 An Mỹ

1.2

Ngã 3 An Mỹ

Trần Ngọc Lên

1.2

3

Phú Lợi (ĐT-743)

Đại lộ Bình Dương

Lê Hồng Phong

1.2

4

Cách Mạng Tháng Tám

Phan Đình Giót

Lê Hồng Phong

1.2

5

Bạch Đằng

Ngô Quyền

Cng Trường Sỹ quan công binh

1.2

6

Đại lộ Bình Dương

Ranh Hiệp Thành - Định Hòa

Ranh Tân Định - Bến Cát

1.2

7

Hai Bà Trưng

Văn Công Khai

Đoàn Trần Nghiệp

1.2

8

Ngô Quyền

Bạch Đằng

Phạm Ngũ Lão

1.2

9

Điểu Ong

Bạch Đằng

Ngô Tùng Châu

1.2

10

Văn Công Khai

Hùng Vương

Bàu Bàng

1.2

11

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Thái Học

Văn Công Khai

1.2

Văn Công Khai

Cách Mạng Tháng Tám

1.2

12

Trừ Văn Thố

Văn Công Khai

Đinh Bộ Lĩnh

1.2

13

Ngô Tùng Châu

Nguyễn Thái Học

Đinh Bộ Lĩnh

1.2

14

Thầy Giáo Chương

Cách Mạng Tháng Tám

Hùng Vương

1.2

15

Nguyễn Trãi

Cách Mạng Tháng Tám

Hùng Vương

1.2

16

Bà Triệu

Hùng Vương

Trừ Văn Thố

1.2

17

Nguyễn Đình Chiều

Trần Hưng Đạo

Võ Thành Long

1.2

18

Trần Tử Bình

Lý Thường Kiệt

Cách Mạng Tháng Tám

1.2

19

Phan Đình Giót

Thích Quảng Đức

Cách Mạng Tháng Tám

1.2

20

Thích Quảng Đức

Cách Mạng Tháng Tám

Đường 30/4

1.2

21

Tạo lực 2 (Nguyễn Văn Linh)

Tạo lực 7 (Huỳnh Văn Luỹ)

Tạo lực 5 (Phạm Văn Đồng)

1

22

Tạo lực 3 (Nam Kỳ khời Nghĩa)

NT9 (Khu liên hợp)

Tạo lực 6 (Võ Văn Kiệt)

1

23

Tạo lực 4 (Lý Thái Tổ)

Tạo lực 7 (Huỳnh Văn Luỹ)

Tạo lực 5 (Phạm Văn Đồng)

1

24

Đường nội bộ các khu đô thị mới trong Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương thuộc phường Hoà Phú (trừ 2 đường DB12, DA7 và các khu tái định cư)

Bề rộng mặt đường từ 9 m trở lên

1

Bề rộng mặt đường dưới 9 m

1

C.

Đường loại 3:

 

 

 

1

Ngô Chí Quốc

Ngô Quyền

Nguyễn Văn Tiết

1.2

2

Nguyễn Tri Phương

Đoàn Trần Nghiệp

Cầu Thủ Ngữ

1.2

3

Đường 30/4

Phú Lợi

Cách Mạng Tháng Tám

1.2

4

Cách Mạng Tháng Tám

Lê Hồng Phong

Ranh Thuận An

1.2

5

Hoàng Văn Thụ

Thích Quảng Đức

Đường 30/4

1.2

6

Ngô Gia Tự

Đại lộ Bình Dương

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh

1.2

7

Lê Hồng Phong

Huỳnh Văn Lũy

Cách Mạng Tháng Tám

1.2

8

Huỳnh Văn Cù

Cầu Phú Cường

Ngã 4 chợ Cây Dừa

1.2

9

D1 (đường phố chính của Khu dân cư Phú Hòa 1)

Lê Hồng Phong

Trần Văn Ơn

1.2

10

Nguyễn An Ninh

Cách Mạng Tháng Tám

Lý Thường Kiệt

1.2

11

Phạm Ngũ Lão

BS Yersin

Đại lộ Bình Duơng

1.2

12

Võ Thành Long

BS Yersin

Thích Quảng Đức

1.2

Võ Thành Long

Cách Mạng Tháng Tám

1.2

13

Nguyễn Văn Tiết

Đại lộ Bình Dương

Cách Mạng Tháng Tám

1.2

Cách Mạng Tháng Tám

Bạch Đằng

1.2

14

Trần Phú

Thích Quảng Đức

Ranh KDC Chánh Nghĩa

1.2

15

Đường nội bộ Khu dân cư Chánh Nghĩa

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1.2

Bề rộng mặt đường dưới 9m

1.2

16

Tuyến nhánh Hai Bà Trưng

Hai Bà Trưng

Rạch Thầy Năng

1.2

17

Hoàng Hoa Thám

Đại lộ Bình Dương

Đại lộ Bình Dương

1.2

18

Phú Lợi (ĐT-743)

Lê Hồng Phong

Ngã 3 Hòa Thạnh

1.2

19

Đường 30/4

Cách Mạng Tháng Tám

Nguyễn Tri Phương

1.2

20

Lê Văn Tám

Nguyễn Trãi

Thầy Giáo Chương

1.2

21

Nguyễn Văn Thành

Ngã 4 Sở Sao

Ranh Hòa Lợi

1.2

22

Huỳnh Văn Lũy (ĐT-742)

Trần Ngọc Lên

Ranh Khu liên hợp

1.2

D.

Đường loại 4:

 

 

 

1

Bàu Bàng

Cách Mạng Tháng Tám

Nguyễn Tri Phương

1.2

2

Lê Thị Trung

Huỳnh Văn Lũy

Phú Lợi

1.2

3

Đoàn Thị Liên

Mẫu giáo Đoàn Thị Liên

Lê Hồng Phong

1.2

4

Huỳnh Văn Nghệ

Lê Hồng Phong

Phú Lợi

1.2

5

Phạm Ngọc Thạch

Đại lộ Bình Dương

Huỳnh Văn Lũy

1.2

6

Tú Xương

Cách Mạng Tháng Tám

Nguyễn Văn Tiết

1.2

7

Đường vào Khu dân cư K8

Đại lộ Bình Dương

Khu dân cư Thanh Lễ

1.2

8

Ngô Văn Trị

Đoàn Thị Liên

Phú Lợi

1.2

9

Bùi Quốc Khánh

Lò Chén

Nguyễn Tri Phương + Đường 30/4

1.2

10

Võ Minh Đức

Đường 30/4

Lê Hồng Phong

1.2

11

Trịnh Hoài Đức

Ngô Văn Trị

Cuối tuyến

1.2

12

Nguyễn Văn Lên

Huỳnh Văn Lũy

Đoàn Thị Liên

1.2

13

Trần Văn Ơn

Phú Lợi

Đại lộ Bình Dương

1.2

14

Trần Ngọc Lên

Đại lộ Bình Dương

Cầu Cháy

1.2

15

Nguyễn Chí Thanh

Ngã 3 Suối Giữa

Cầu Ông Cộ

1.2

16

Âu Cơ

BS Yersin

Cuối tuyến

1.2

17

Nguyễn Đức Thuận

Đại lộ Bình Dương

Phạm Ngọc Thạch

1.2

18

Lê Hồng Phong

Cách Mạng Tháng Tám

Võ Minh Đức

1.2

19

Trần Bình Trọng

Cách Mạng Tháng Tám

Đại lộ Bình Dương

1.2

20

Nguyễn Tri Phương

Cầu Thủ Ngữ

Đường 30/4

1.2

21

Trần Phú

Ranh KDC Chánh Nghĩa

Đường 30/4

1.2

22

Nguyễn Văn Hỗn

BS Yersin

Âu Cơ

1.2

23

Lò Chén

Cách Mạng Tháng Tám

Bàu Bàng

1.2

24

Phú Lợi (ĐT-743)

Ngã 3 Hòa Thạnh

Ranh Thuận An

1.2

25

Phạm Ngũ Lão nối dài

Đại lộ Bình Dương

Huỳnh Văn Lũy

1.2

26

Đường liên khu 11,12

Bạch Đằng

Huỳnh Văn Cù

1.2

27

Đường Chùa Hội Khánh

BS Yersin

Cty TNHH Hồng Đức

1.2

Cty TNHH Hồng Đức

Cuối tuyến

1.2

28

Nguyễn Thị Minh Khai

Phú Lợi

Ranh Thuận An

1.2

29

Đường từ kho K8 đến Huỳnh Văn Lũy

Hoàng Hoa Thám

Huỳnh Văn Lũy

1.2

30

Đường nội bộ khu dân cư Trường Chính trị

 

1.2

31

Đường nội bộ khu TĐC Công ty TNHH MTV cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương

1.2

32

Tạo lực 3 (Nam Kỳ Khởi Nghĩa)

Tạo Lực 5 (Phạm Văn Đồng)

NT9 (Khu liên hợp)

1

33

Tạo lực 5 (Phạm Văn Đồng, trừ đất thuộc KCN VSIP 2)

Ranh Khu liên hợp (Hòa Lợi)

Ranh Khu liên hợp (Phú Chánh)

1

34

Tạo lực 7 (Huỳnh Văn Lũy)

Ranh Phú Mỹ

Ranh Phú Chánh

1

35

Đường DB12 DA (Khu liên hợp)

 

 

1

36

Đường nội bộ khu đô thị mới trong Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương thuộc phường Phú Tân (trừ các đường N25, D12A, D11A, D3, D2B, D1B, D1, N24A, N24B, N22, N23, N21, D1A, D2A)

Bề rộng mặt đường từ 9 m trở lên

1

Bề rộng mặt đường dưới 9 m

1

37

Đường nội bộ khu tái định cư thuộc khu đô thị mới trong Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương thuộc phường Hòa Phú, đường nội bộ khu dân cư Hoà Lợi (Hoà Phú)

Bề rộng mặt đường từ 9 m trở lên

1

B rộng mặt đường dưới 9 m

1

E.

Đường loại 5:

 

 

 

1

Mỹ Phước - Tân Vạn

Nguyễn Văn Thành

Ranh thị xã Thuận An

1.2

2

Lạc Long Quân

Nguyễn Văn Tiết

Tiểu chủng viện Thiên Chúa giáo (trường Đảng cũ)

1.2

3

Bùi Văn Bình

Phú Lợi

Tạo lực 1 (Điện Biên Phủ)

1.2

4

Phan Bội Châu

Võ Minh Đức

Cảng Bà Lụa

1.2

5

Lý Tự Trọng

Nguyễn Tri Phương

Phan Bội Châu

1.2

6

Xóm Guốc

Phan Bội Châu

Lý Tự Trọng

1.2

7

Đường 1/12 (Đường vào nhà tù Phú Lợi)

Phú Lợi

Khu di tích nhà tù Phú Lợi

1.2

8

Đường vào Công ty Shijar

Phú Lợi (ĐT-743)

Cuối tuyến (giáp đường nhựa KDC ERACO

1.2

9

Nguyễn Thái Bình

Mỹ Phước - Tân Vạn

Ranh Thuận An

1.2

10

Trần Ngọc Lên

Cầu Cháy

Huỳnh Văn Luỹ

1.2

11

Truông Bồng Bông

Nguyễn Văn Thành

Nghĩa trang Truông Bồng Bông

1.2

12

Bùi Ngọc Thu

Nguyễn Chí Thanh

Đại lộ Bình Dương

1.2

13

Phan Đăng Lưu

Đại lộ Bình Dương

Nguyễn Chí Thanh

1.2

14

Lê Chí Dân

Nguyễn Chí Thanh

Đại lộ Bình Dương

1.2

15

An Mỹ

Huỳnh Văn Lũy

Ranh Khu Công nghiệp Đại Đăng

1.2

16

Cây Viết

Huỳnh Văn Lũy

Đường N1 (KCN Đại Đăng)

1.2

17

Huỳnh Thị Chấu

Bùi Ngọc Thu

Phan Đăng Lưu

1.2

18

Đường vào khu hành chính phường Hiệp An

Phan Đăng Lưu

Lê Chí Dân

1.2

19

Nguyễn Văn Trỗi (Đường nhà ông mười Giỏi)

Nguyễn Tri Phương

Sông Sài Gòn

1.2

20

Đường Khu Hoàng Hoa Thám

Đường vào Khu dân cư K8

cuối tuyến

1.2

21

Tạo lực 1 (Điện Biên Phủ)

Ranh Phú Lợi

Tạo Lực 2 (Nguyễn Văn Linh)

1

22

Tạo Lực 2 (Nguyễn Văn Linh)

Tân Vĩnh Hiệp

Tạo Lực 7 (Huỳnh Văn Lũy)

1

Tạo lực 5 (Phạm Văn Đồng)

Ranh xã Hòa Lợi

1

23

Tạo Lực 4 (Lý Thái Tổ)

Tạo lực 1 (Điện Biên Phủ)

Tạo Lực 7 (Huỳnh Văn Lũy)

1

24

Tạo lực 5 (Phạm Văn Đồng, đất thuộc KCN VSIP 2)

Ranh Khu liên hợp (Hòa Lợi)

Ranh Khu liên hợp (Phú Chánh)

1

25

Tạo Lực 6 (Võ Văn Kiệt)

Ranh Định Hòa - Hòa Phú

Tạo Lực 7 (Huỳnh Văn Lũy)

1

Đại lộ Bình Dương

Ranh Định Hòa - Hòa Phú

1

26

Đường N25, D12A, D11A, D3, D2B, D1B, D1, N24A, N24B, N22, N23, N21, D1A, D2A (Khu đô thị mới thuộc phường Phú Tân)

1

27

Đường nội bộ các khu dân cư, các khu tái định cư, các khu dịch vụ và các khu công nghiệp còn lại trong Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1

Bề rộng mặt đường từ 6m đến dưới 9m

1

Bề rộng mặt đường từ 4m đến dưới 6m

1

Một số tuyến đường nội bộ trên địa bàn phường Phú Mỹ

28

Đường Trần Ngọc Lên nối dài

Huỳnh Văn Lũy

An Mỹ nối dài

1.2

29

An Mỹ nối dài