27/12/2013 | 5073 Lượt xem |
Uû ban nh©n d©n DU THAO GIA DAT

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2013/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 27 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành bảng giá đất, điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2014,

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất và các phụ lục giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế các Quyết định sau:

1. Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

 2. Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP.Chính phủ (Hà Nội);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra Văn bản-Bộ Tư pháp; Đã Ký
- Vụ Địa phương 2-VPCP (TP.HCM);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- Cục Thuế tỉnh;
- Phòng TN&MT các huyện, TX, TP;
- Chi cục Thuế các huyện, TX, TP;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;      
- Lưu: HC, KT, TH, VX, XD, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Hiếu

 

QUY ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của UBND tỉnh Sóc Trăng)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định giá các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai.

Giá đất theo Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, xây dựng, tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan.

b) Tổ chức, cơ sở tôn giáo; cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

c) Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư; tổ chức cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Quy định giá các loại đất được áp dụng làm căn cứ để:

1. Tính thuế sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất theo quy định Luật Đất đai.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định Luật Đất đai.

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định Luật Đất đai.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định pháp luật.

8. Những trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Chương 2.

GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Điều 3. Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục 1, 5, 6, 7 và 8.

Điều 4.

1. Giá đất ở tại đô thị quy định tại các Phụ lục 1, 5, 6, 7 và 8 được áp dụng như sau:

a) Giá đất ở tại các vị trí của các đường phố, đoạn đường phố, hẻm quy định tại Phụ lục 1, 5, 6, 7 và 8 được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ mét thứ 30 trở xuống tính từ mép lộ giới.

b) Từ mét thâm hậu trên 30 đến mét thứ 70, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền đường trước đó và từ mét thứ trên 70 trở lên được tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền đường trước đó, nhưng không thấp hơn 120.000 đồng/m² đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng và không thấp hơn 100.000 đồng/m² đối với địa bàn thị trấn các huyện, các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu và khu vực thuộc đô thị loại IV, loại V.

c) Giá đất ở tại đô thị thuộc khu vực còn lại (ngoại trừ đất ở đã quy định tại Điều 3 và Điều 5 Quy định này) trên địa bàn thành phố Sóc Trăng là 120.000 đồng/m²; trên địa bàn thị trấn các huyện, các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu và khu vực thuộc đô thị loại IV, loại V là 100.000 đồng/m².

2. Đối với đất ở tại nông thôn quy định tại các Phụ lục 1 và Phụ lục 5 được áp dụng như sau:

a) Giá đất ở tại các vị trí của khu vực 1 và khu vực 2 quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 5 được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ mét thứ 30 trở xuống tính từ mép lộ giới (đối với đường bộ) và có chiều sâu thâm hậu từ mét thứ 50 trở xuống tính từ mép hành lang bảo vệ đường thủy (đối với đường thủy).

b) Đối với đất ở giáp đường bộ, từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền và từ mét thứ trên 70 trở lên bằng 25% giá đất ở mặt tiền, nhưng không thấp hơn 80.000 đồng/m².

c) Đối với đất ở giáp đường thủy, từ mét thâm hậu thứ trên 50 đến mét thứ 100 được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền và từ mét thứ trên 100 trở lên bằng 25% giá đất ở mặt tiền, nhưng không thấp hơn 80.000 đồng/m².

3. Đối với các tuyến đường giao thông có một bên đường tiếp giáp mương lộ đang sử dụng vào mục đích công cộng, nhưng chưa được quy định giá trong các phụ lục thì giá đất ở phía bên mương lộ được tính như sau:

a) Trường hợp phía bên mương lộ không có đường dal, giá đất ở cặp mương lộ được tính bằng 60% giá đất ở phía bên không có mương lộ của tuyến đường.

b) Trường hợp phía bên kia mương lộ có đường dal, giá đất ở cặp đường dal được tính bằng 70% giá đất ở phía bên không có mương lộ của tuyến đường.

Điều 5. Giá đất ở tại các đường hẻm đấu nối với các tuyến đường nêu tại Phụ lục 1 mà chưa có thể hiện tại Phụ lục 1, được tính theo giá các thửa đất ở giáp với các tuyến đường mà hẻm đó đấu nối nhân với hệ số sau:

1. Hẻm cấp 1:

a) Vị trí 1: Thửa đất nằm trong phạm vi từ đầu hẻm vào không quá 300 m và mét thứ 300 nằm trong thửa đất nào thì lấy hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,25.

b) Vị trí 2: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 1 vào đến 500 m và mét thứ 500 nằm trong thửa đất nào thì lấy hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,20.

c) Vị trí 3: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 2 vào trên 500 m hoặc trong các hẻm của hẻm, hệ số 0,15.

2. Hẻm cấp 2:

a) Vị trí 1: Thửa đất nằm trong phạm vi từ đầu hẻm vào không quá 100 m và mét thứ 100 nằm trong thửa đất nào thì lấy hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,20.

b) Vị trí 2: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 1 vào đến 200 m và mét thứ 200 nằm trong thửa đất nào thì lấy hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,15.

c) Vị trí 3: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 2 vào trên 200 m hoặc trong hẻm của hẻm, hệ số 0,10.

3. Hẻm cấp 3:

a) Vị trí 1: Thửa đất nằm trong phạm vi từ đầu hẻm vào không quá 100 m và mét thứ 100 nằm trong thửa đất nào thì lấy hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,15.

b) Vị trí 2: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 1 vào đến 200 m và mét thứ 200 nằm trong thửa đất nào thì lấy hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,10.

c) Vị trí 3: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 2 vào trên 200 m hoặc trong các hẻm của hẻm, hệ số 0,05.

4. Giá đất tại các vị trí 1, 2 và 3 quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ mét thứ 30 trở xuống tính từ mép lộ giới. Từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến thứ mét thứ 70, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền hẻm và từ mét thứ trên 70 trở lên bằng 25% giá đất ở mặt tiền hẻm. Giá đất trong các đường hẻm được tính theo quy định trên nhưng không thấp hơn 120.000 đồng/m² đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng; không thấp hơn 100.000 đồng/m² đối với địa bàn thị trấn, phường thuộc thị xã, đô thị loại IV và loại V của các huyện, thị xã; không thấp hơn 80.000 đồng/m² đối với địa bàn các xã.

Trường hợp thửa đất nằm tại vị trí có nhiều đường hẻm thông nhau giáp với nhiều tuyến đường, giá đất ở của đường để làm căn cứ tính giá cho hẻm là đường có khoảng cách gần nhất đến vị trí thửa đất đó.

5. Xác định địa danh điểm đầu và điểm cuối của mức giá theo tuyến đường tại Phụ lục 1:

a) Việc nêu vị trí, điểm tiếp giáp giữa các mức giá đất theo tuyến đường chỉ thể hiện ranh giới điểm đầu và điểm cuối của 01 bên đường; phía bên kia đường được quy định như sau: Đối với các tuyến đường giao thông, giá đất ở thể hiện trong Phụ lục 1 đã nêu địa danh cụ thể vị trí đầu và cuối một bên đường của 01 đoạn giá; ranh giới giá đất phía bên kia đường được xác định là điểm đầu hoặc điểm cuối của ranh thửa đất nằm đối diện với điểm cuối hoặc điểm đầu địa danh được nêu trong Phụ lục 1 theo đường vuông góc giao qua trục lộ giao thông.

b) Việc nêu giá đất từ một địa danh cụ thể về 02 phía với khoảng cách nhất định: Điểm cuối để xác định mức giá đất được tính là hết ranh thửa đất tại mét cuối cùng của khoảng cách đã xác định; ranh giới giá đất phía bên kia trục giao thông được xác định là điểm đầu hoặc điểm cuối của ranh thửa đất nằm đối diện với điểm cuối hoặc điểm đầu địa danh được xác định nêu trên theo đường vuông góc giao qua trục giao thông.

Điều 6. Đất ở tại góc đường (đối với các tuyến đường nêu tại các Phụ lục 1, không kể các đường hẻm) có 2 cạnh giáp với 2 đường thì giá đất ở được áp dụng là giá đất ở của tuyến đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,2.

Điều 7.

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối và đất phi nông nghiệp khác trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố được quy định tại Phụ lục 2, 3, 4 và 5.

2. Đối với đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm trên địa bàn tỉnh chưa được xác định khu vực, vị trí và mức giá, khi Nhà nước thu hồi đất sẽ áp dụng giá đất trồng cây hàng năm hoặc đất nuôi trồng thủy sản có cùng khu vực, vị trí để xác định mức giá cụ thể.

3. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn; đất nông nghiệp có cạnh tiếp giáp Quốc lộ, đường Tỉnh, đường Huyện trong phạm vi 100 m tính từ mép lộ (trừ thành phố Sóc Trăng), giá đất tính theo quy định Khoản 9 Phụ lục 5.

Việc xác định khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn thực hiện theo quy định hiện hành.

4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với khu vực và vị trí quy định tại Phụ lục 4. Trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng, khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp cùng khu vực, vị trí hoặc tại vùng lân cận gần nhất (nếu không có liền kề) để xác định mức giá cụ thể.

Chương 3.

GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ PHI NÔNG NGHIỆP NGOÀI ĐẤT Ở

Điều 8. Giá đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng không bao gồm đất ở tại Phụ lục 1, 5, 6, 7 và 8, được áp dụng theo các vị trí tương ứng vị trí đất ở tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn, cụ thể như sau:

1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh; đất sử dụng vào các hoạt động kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực y tế, giáo dục-đào tạo, dạy nghề: Mức giá được xác định bằng 70% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí; trong đó, mức giá thấp nhất trên địa bàn 04 phường thuộc thị xã Vĩnh Châu là 80.000 đồng/m².

2. Giá đất ở có cùng vị trí nêu tại Khoản 1 Điều này được xác định theo quy định tại Điều 3, 4, 5, 6 Quy định này.

Điều 9. Việc xác định tổng giá trị quyền sử dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của thửa đất được xác định trên cơ sở giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại Điều 8 Quy định này.

Điều 10.

1. Đối với giá đất sản xuất, kinh doanh Nhà nước cho thuê trong các khu công nghiệp, các khu du lịch được Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành riêng thì không áp dụng mức giá theo Điều 8 Quy định này.

2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại ngoại trừ đất ở và đất sản xuất, kinh doanh quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quy định này và Khoản 1 Điều này; đất sử dụng vào mục đích công cộng. Giá đất được căn cứ vào giá đất ở có cùng khu vực, vị trí hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trong trường hợp không có đất ở liền kề) để xác định mức giá cụ thể theo quy định tại Điều 3, 4, 5, 6 Quy định này.

Điều 11. Đối với nhóm đất bãi bồi ven sông Hậu, ven biển, đất cồn mới nổi trên sông, đất chưa đưa vào sử dụng, khi đưa đất vào sử dụng, giá đất được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.

Điều 13. Đối với các dự án, công trình đã có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xử lý như sau:

1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo Quy định này.

2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng theo Quy định này. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì giá đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.

Điều 14. Trách nhiệm của sở, ngành liên quan

1. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì thực hiện, hướng dẫn cụ thể việc xác định vị trí trung tâm xã và khu dân cư tập trung đã được phê duyệt quy hoạch làm cơ sở để xác định giá đất.

2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh công bố việc áp dụng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh theo Quy định này và thường xuyên theo dõi, kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của UBND tỉnh Sóc Trăng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²

STT

Tên đường

Vị trí

Đoạn đường

Giá đất năm 2014

Từ

Đến

A

THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG

1

Đường Hai Bà Trưng

1

Suốt đường

19,500

2

Đường Đồng Khởi

1

Suốt đường

17,000

3

Đường 3 tháng 2

1

Suốt đường

17,000

4

Đường Nguyễn Văn Trổi

1

Suốt đường

15,000

5

Đường Đào Duy Từ

1

Suốt đường

6,000

6

Đường Phạm Ngũ Lão

1

Đ. Hai Bà Trưng

Đường 3 tháng 2

15,000

2

Đ. Hai Bà Trưng

Đ. Ngô Quyền

8,000

3

Đ. Ngô Quyền

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

7,000

7

Đường Phan Chu Trinh

1

Đ. Hai Bà Trưng

Đường 3 tháng 2

15,000

2

Đ. Hai Bà Trưng

Đ. Ngô Quyền

8,000

3

Đ. Hai Bà Trưng

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

6,000

4

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đ. Đề Thám

4,000

8

Đường Hàm Nghi

1

Suốt đường

13,000

9

Đường Hoàng Diệu

1

Suốt đường

15,000

10

Đường Nguyễn Hùng
 Phước

1

Suốt đường

15,000

11

Đường Ngô Quyền

1

Suốt đường

7,000

12

Đường Đinh Tiên Hoàng

1

Suốt đường

6,000

13

Đường Nguyễn Văn Cừ

1

Suốt đường

6,000

14

Đ. Trần Minh Phú

1

Suốt đường

8,000

15

Đường Nguyễn Huệ

1

Đ. Hai Bà Trưng

Đ. Nguyễn Du

15,000

2

Đ. Hai Bà Trưng

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

10,000

3

Đ. Nguyễn Du

Đ. Phan Đình Phùng

6,000

4

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đầu Voi

4,000

4

Đ. Phan Đình Phùng

Cuối đường

4,000

16

Đường Nguyễn Du

1

Suốt đường

7,000

17

 Đ. Nguyễn Đình Chiểu

1

Đ. Đồng Khởi

Hết thửa đất ông Trần Nguyên

4,000

2

Giáp thửa đất ông Trần Nguyên

Đ. Lê Duẫn

3,000

18

Đường Lê Lợi

1

Suốt đường

13,000

19

Đ. Hùng Vương

1

Cổng chính Hồ Nước Ngọt
(Đường Yết Kiêu)

Quốc lộ 1A

12,000

20

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

1

Suốt đường

15,000

21

Đường Cách Mạng Tháng Tám

1

Đ. Hai Bà Trưng

Đ. Ngô Quyền

12,500

2

Đ. Ngô Quyền

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

6,000

3

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đ. Nguyễn Văn Hữu

4,000

22

Đường Lý Thường Kiệt

1

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đ. Đồng Khởi

9,000

2

Đ. Đồng Khởi

Hết đất Nhà máy Cảnh Kiến Hưng

5,000

3

Giáp ranh Nhà máy Cảnh Kiến Hưng

Đường Lê Duẩn

4,000

4

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đầu Voi

4,000

5

Đường Lê Duẩn

Cống Nhân Lực

3,000

6

Cống Nhân Lực

Đường 9B Khu 5A

2,000

6

Đường 9B Khu 5A

Chợ Sung Đinh

1,500

23

Đường Trần Hưng Đạo

1

Đường 30/4

Đường Phú Lợi

12,500

2

Đường Phú Lợi

Cầu kênh 3 tháng 2

7,000

3

Cầu kênh 3 tháng 2

Ngã 3 Trà Tim

4,000

24

Đường Lê Hồng Phong

1

Đường Trần Hưng Đạo

Giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai

10,000

2

Đường Ng.Thị Minh Khai

Đ. Đoàn Thị Điểm

8,000

3

Đ. Đoàn Thị Điểm

Cuối đường

3,100

25

Đường Phú Lợi

1

Suốt đường

8,000

26

Đường Lê Duẩn

1

Đ. Trần Hưng Đạo

Đ. Lê Hồng Phong

6,000

2

Đ. Lê Hồng Phong

Đ. Lý Thường Kiệt

5,000

3

Cầu Lê Duẩn (Sông Maspero)

Đ. Phạm Hùng

3,000

27

Quốc Lộ I A

1

 Ngã ba Trà Men (tính từ ranh hẻm 298 bên P7)

Đầu kênh ranh khóm 1, 2
( P.7 )

5,000

2

 Ngã ba Trà Men(tính từ ranh hẻm 298 bên P7)

Đ. Dương Kỳ Hiệp

4,000

3

Đ. Dương Kỳ Hiệp

Cổng Trắng

3,000

4

Đầu kênh ranh khóm 1, 2  ( P.7 )

Giáp ranh huyện Châu Thành

2,500

4

Cổng Trắng

Ngã ba Trà Tim

2,500

28

Đường 30/4

1

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đ. Nguyễn Du

12,500

2

Đ. Nguyễn Du

Ngã 4 đường Lê Duẩn

6,000

3

Ngã 4 đường Lê Duẩn

Đ. Đoàn Thị Điểm

2,000

4

Đ. Xô Viết Ngệ Tĩnh

Cầu Đen (Quốc lộ 1A)

1,000

5

Đ. Đoàn Thị Điểm

Cuối đường

1,500

29

Đ. Hồ Minh Luân

1

Suốt đường

12,500

30

Đ. Trần Phú

1

Suốt đường

4,000

31

Đ. Trần Văn Sắc

1

Suốt đường

4,000

32

Đ. Hồ Hoàng Kiếm

1

Suốt đường

4,000

33

Quãng Trường Bạch Đằng

1

Suốt đường

6,000

34

Đ. Trương Công Định

1

Suốt đường

5,000

35

Đ. Nguyễn Trung Trực

1

Suốt đường

5,000

36

Đ. Trần Bình Trọng

1

Suốt đường

4,000

37

Đ. Lý Tự Trọng

1

Suốt đường

3,000

38

Đ. Bùi Thị Xuân

1

Đ. Lý Tự Trọng

Đ. Trương Văn Quới

1,500

39

Đ. Trương Văn Quới

1

Suốt đường

3,000

40

Đ. Nguyễn Trãi

1

Suốt đường

8,000

41

Đ. Bạch Đằng (Sông Đinh cũ )

1

Đ. Lý Thường Kiệt

Đ. Mạc Đĩnh Chi

1,000

1

Đ. Mạc Đĩnh Chi

Đường 30 tháng 4

1,000

42

Đ. Điện Biên Phủ

1

Đ. Tôn Đức Thắng

Đ. Yết Kiêu

5,000

2

Đ. Yết Kiêu

Cầu Đúc

3,000

3

Cầu Đúc

Cuối đường

600

43

Đ. Mạc Đĩnh Chi

1

Đ. Đồng Khởi

Đ. Phan Đình Phùng

6,000

2

Đ. Phan Đình Phùng

Ngã 4 đường Lê Duẩn

5,000

3

Ngã 4 đường Lê Duẩn

Lộ 9B (KDC 5A)-Kinh HTX

3,500

 

Lộ 9B (KDC 5A) -Kinh HTX

Kênh Quản Khuôl

2,500

4

Kênh Quản Khuôl

Đường Bạch Đằng

2,000

44

Đ. Phan Đình Phùng

1

Đ. Nguyễn Huệ

Đ. Mạc Đĩnh Chi

4,000

2

Đ. Mạc Đĩnh Chi

Hết đường

3,000

45

Vành Đai II

1

Đ. Dương Minh Quan

Đ. Văn Ngọc Chính

700

46

Đ. Mai Thanh Thế

1

Đ. Đồng Khởi

Đ. Nguyễn Du

6,000

2

Đ. Nguyễn Du

Cuối đường

4,000

47

Đ. Nguyễn Thị Minh Khai

1

Suốt đường

5,000

48

Đ. Phan Bội Châu

1

Suốt đường

5,000

49

Đ. Thủ Khoa Huân

1

Suốt đường

4,000

50

Đ. Trần Quang Diệu

1

Suốt đường

4,000

51

Đ. Nguyễn Văn Thêm

1

Suốt đường

4,000

52

Đ. Ngô Gia Tự

1

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

Ngã 3 đường Dã Tượng

7,000

2

Đ. Lê Lai

Đ. Xô Viết Nghệ Tĩnh

6,000

53

Đ. Lê Vĩnh Hoà

1

Suốt đường

3,000

54

Đ. Nguyễn Văn Hữu

1

Suốt đường

4,000

55

Đ. Lê Lai

1

Suốt đường

5,000

56

Đ. Calmette

1

Suốt đường

5,000

57

Đ. Yết Kiêu

1

Suốt đường

8,000

58

Đ. Dã Tượng

1

Suốt đường

8,000

59

Đ. Võ Đình Sâm

1

Suốt đường

3,000

60

Đ. Đặng Văn Viễn

1

Suốt đường

3,000

61

Đ. Pasteur

1

Suốt đường

3,000

62

Đ. Bùi Viện

1

Suốt đường

3,000

63

Đ. Nguyễn Chí Thanh

1

Suốt đường

7,000

64

Đ. Trần Văn Hòa

1

Suốt đường

3,000

65

Đường Bà Triệu

1

Suốt đường

3,000

66

Đường Đề Thám

1

Suốt đường

4,000

67

Đường Sơn Đê

1

Suốt đường

4,000

68

Đường Lê Văn Tám

1

Đ. Lê Duẩn

Đ. Lê Hồng Phong

1,500

69

Đường Lai Văn Tửng

1

Suốt đường

4,000

70

Đường Châu Văn Tiếp

1

Suốt đường

3,000

71

Đường Nguyễn Văn Linh

1

Suốt đường

4,000

72

Đ. Dương Kỳ Hiệp

1

Đ. Nguyễn Văn Linh

 Quốc lộ 1A

800

2

Quốc lộ 1A

Phú Tức

600

73

Đường kênh 30/4

1

Suốt đường

600

74

Đường Dương Minh Quan

1

Đ. Trần Hưng Đạo

Đ. Văn Ngọc Chính

2,500

75

Đường Văn Ngọc Chính

1

Đ. Lê Hồng Phong

Chùa Mã Tộc

2,500

2

Chùa Mã Tộc

Tà Lách

1,000

3

Tà Lách

Giáp Tỉnh lộ 8

400

76

Đường Đoàn Thị Điểm

1

Đ. Lê Hồng Phong

 Đường 30 tháng 4

600

77

Đường Sóc Vồ

1

Suốt đường

400

78

Đường Lê Hoàng Chu

1

Cầu Kênh Xáng (QL 1A )

Đường Sóc Vồ

400

79

Đường Nam Kỳ Khởi nghĩa

1

Cầu Đen ( QL 1A )

Hết đất UBND Phường 7

2,500

2

Giáp UBND Phường 7

Đường vào bãi rác TP Sóc Trăng

1,500

3

Đường vào bãi rác TP Sóc Trăng

Bia tưởng niệm

1,000

4

Bia tưởng niệm

Giáp ranh Huyện Châu Thành

600

80

Đường Trần Văn Bảy

1

Đường 30 tháng 4

Đ. Lê Hồng Phong

1,000

81

Đường Lý Đạo Thành

1

Suốt đường

1,000

82

Đường Huỳnh Phan Hộ

1

Đ. Hùng Vương

Cống rạch Trà Men

1,000

83

Đường Trần Quốc Toản

1

Đ. Hùng Vương

Cống rạch Trà Men

1,000

84

Đường Kênh Hồ Nước Ngọt

1

Suốt đường

1,000

85

Đường Phú Tức

1

Suốt đường

400

86

Đường Võ Thị Sáu

1

Đ. Lê Hồng Phong

Đ. Lê Duẩn

4,000

87

Đường Trần Quang Khải

1

Quốc lộ 1A

Kênh 8 m

800

88

Đường Sương Nguyệt Anh

1

Đập thủy lợi phường 7

Kênh 3/2

400

89

KDC Tuyến tránh Quốc lộ 60

1

Trên địa bàn phường 7

800

2

Trên địa bàn phường 5

800

90

Tỉnh lộ 8 nối dài

1

Suốt đường

800

91

Lộ đá KDC Bình An

1

Suốt đường

1,500

92

Đường kênh xáng Xà lan

1

Đập thuỷ lợi P7

Ranh huyện Mỹ Tú

300

93

Đường Cống Trắng

1

Quốc lộ 1A

Trường QS Quân khu 9

1,200

94

Đường kênh Thị đội cũ (Đường Phạm Hùng, K3P8)

1

Đường Phạm Hùng

 Đến giáp ranh phường 5

400

95

Đường Sóc Mồ côi cũ (Đường Phạm Hùng, K7 P8)

1

Đường Phạm Hùng

Đến giáp ranh phường 5 (đường cùng)

400

96

Đường lộ Châu Khánh (Đường Phạm Hùng)

1

Cuối đường Phạm Hùng

Giáp xã Châu Khánh

400

97

Đường Tôn Đức Thắng

1

Cầu C247

Đường Lê Vĩnh Hòa

13,000

2

Đưòng Lê Vĩnh Hòa

Hẻm Chùa Phước Nghiêm

7,500

3

Ranh hẻm Chùa Phước Nghiêm

Hết ranh UBND Phường 5

4,000

1

Giáp ranh UBND Phường 5

Giáp Đ. Lương Định Của

3,000

98

Đường Phạm Hùng

1

Đ. Bà Triệu

Ngã ba đ. Coluso

3,000

2

Ngã ba đ. Coluso

Cống 77

1,500

3

Cống 77

Cầu Saintard

1,000

99

Đường Cao Thắng

1

Đ. Coluso

Đ. Phạm Hùng

800

100

Đường Chông Chác

1

Suốt đường

400

101

Đường Lương Định Của

1

Cống Chông Chác

Giáp ranh H.Long Phú

1,500

102

Đường Kênh Xáng (Coluso)

1

Trung tâm dạy nghề

Ngã ba lộ đá Coluso

1,500

2

Đường Bà Triệu

Trung tâm dạy nghề

1,200

103

Lộ đá Coluso

1

Đ. Phạm Hùng (TL 6 cũ)

Đường Kênh Xáng

1,200

104

Lộ Đal Khóm 6

1

Khóm 6

400

105

Lộ đá cặp kênh cầu xéo

1

Đường Phạm Hùng

Giáp Đường Chông Chác

400

106

Lộ nhựa (Coluso nối dài)

1

Đường Phạm Hùng

 Lộ đá cặp kênh cầu xéo

800

107

Đ. Kênh Quảng Khuôl

1

Đường Mạc Đỉnh Chi đến

Đường 30/4-Khóm 5P9

500

108

Lộ nhựa cặp kênh 8m-phường 2

1

Đ. Dương Kỳ Hiệp

Giáp ranh phường 7

400

109

Đường đê bao Trà Quýt (lộ đất cặp kênh đi Phụng Hiệp K3P7)

1

Quốc lộ 1A

Cống An Ninh

400

2

Cống An Ninh

Đ. Sóc Vồ

300

110

Lộ đất giáp ranh H. Mỹ Xuyên P10

1

Quốc lộ 1A

Đ. Văn Ngọc Chính

300

111

Lộ nhựa cặp Quân Khu IX

1

Hết Thửa đất số 156, Bản đồ 53 (K3P2)

Giáp Ranh Phường 10

1,000

112

Lộ nhựa cặp sông Maspero Phường 8

1

Từ Đường Coluso

Ranh thu hồi KCN (hết đất ông Thạch Huil)

800

113

Khu Dân cư Hung Thịnh

1

Toàn khu dân cư

2,500

114

Lộ đal Xóm Chài

1

Đường Nguyễn Huệ

Đường Lê Duẩn

600

115

Lộ đal phường 9

1

Đường 30/4

Cuối đường

400

116

KDC Nguyên Hưng Phát

1

Khu C, Khu D, Khu E, Khu F

1,900

2

Khu HV

800

117

KDC Sáng Quang Phường 10

1

Toàn khu dân cư

900

B

HUYỆN MỸ XUYÊN

I

Thị trấn Mỹ Xuyên

1

Đường Trưng Vương 1

1

Suốt đường

3,500

2

Đường Trưng Vương 2

1

Suốt đường

3,500

3

Đường Lê Lợi

1

Giáp đường Phan Đình Phùng

Hẻm 1 Lê Lợi

4,000

2

Đoạn còn lại

3,500

4

Hẻm 1 Lê Lợi

1

Suốt hẻm

1,400

5

Hẻm 2 Lê Lợi

1

Suốt hẻm

1,400

6

Đường Phan Đình Phùng

1

Suốt đường

3,200

7

Đường Lý Thường Kiệt

1

Suốt đường

3,000

8

Đường Nguyễn Tri Phương

1

Suốt đường

3,000

9

Đường tỉnh 934

1

Giáp Đ. Lê Hồng Phong

Ngã tư Phước Kiện

3,100

2

Giáp Đ. Đoàn Minh Bảy

Cầu Tiếp Nhật

2,200

3

Cầu Tiếp Nhật

Ranh xã Tài Văn

1,800

10

Hẻm 40 (nghĩa trang)

1

Giáp đường tỉnh 934

Kênh Xáng (hết ranh đất bà Phan Thị Thẩm)

1,000

11

Hẻm 111

1

Suốt hẻm (Phạm Thị Nữ đến Đặng Thị Ba)

800

12

Hẻm 1 (Thạnh Lợi)

1

Suốt hẻm (Đường tỉnh 934 đến hết ranh đất ôngh Tạ Kim Sủng)

1,000

13

Hẻm 2 (Chùa Xén Cón)

1

Giáp đường tỉnh 934

Hết ranh đất ông Châu Quí Phát

1,000

2

Giáp ranh đất ông Châu Quí Phát

Giáp đường Huỳnh Văn Chính

400

14

Đường đi Tài Công

1

Giáp đường tỉnh 934

Giáp ranh xã Tài Văn, huyện Trần Đề

800

15

Hẻm Cầu Cái Xe

1

Giáp đường tỉnh 934

Hết ranh đất ông Nguyễn Văn Đen

800

16

Đường Trường Công Nông

1

Giáp đường tỉnh 934

Kênh An Nô

800

17

Hẻm 99

1

Giáp đường tỉnh 934

Giáp ranh đất ông Nguyễn Văn Chánh

800

18

Đường tỉnh 934

1

Ngã tư Phước Kiện (Ngã tư máy kéo)

Cống số 1

1,000

2

Cống số 1

Ranh TP Sóc Trăng

700

19

Đường Triệu Nương

1

Giáp đường Hoàng Diệu

Giáp đường Lý Thường Kiệt

3,500

2

Đường Lý Thường Kiệt

Ngã tư Phước Kiện

3,000

20

Đường Ngô Quyền

1

Cầu bà Thuỷ

Cầu số 2

760

2

Đoạn còn lại

400

21

Đường Nguyễn Thái Học

1

Giáp Đường Hoàng Diệu

Miễu lò heo

1,500

2

Đoạn còn lại

760

22

Đường Trần Hưng Đạo

1

Từ cầu Chà Và

Cơ quan Huyện Uỷ cũ lên 300m

2,000

2

Từ Huyện Uỷ cũ lên 300m

Hết lộ Dân Sinh

1,000

3

Đoạn còn lại

400

23

Đường Phan Chu Trinh

1

Đường Ngô Quyền

Hết Miếu Ông Hổ

400

2

Đoạn còn lại

200

24

Đường Phan Thanh Giãn

1

Giáp đường Triệu Nương vào

Hết dãy phố họ Mã

760

2

Đoạn còn lại

400

25

Đường Văn Ngọc Tố

1

Suốt đường

3,500

26

Đường Đoàn Minh Bảy

1

Suốt đường

3,500

27

Đường Huỳnh Văn Chính

1

Giáp Tỉnh Lộ 8

Hết đất kho vật liệu Trung Hưng

1,000

2

Đoạn còn lại

600

28

Đường Thầy Cùi

1

Suốt đường

500

29

Đ. Lê Văn Duyệt

1

Suốt đường

680

30

Đường vào Trường Tiểu Học Mỹ Xuyên 2

1

Suốt đường

800

31

Huyện lộ 14

1

Ngã tư Phước Kiện

Hẻm kênh Chủ Hổ

1,000

2

Đoạn còn lại

750

32

Hẻm Đình Thần

1

Giáp Huyện Lộ 14

Đường Thầy Cùi

500

33

Hẻm 67 (Trường học)

1

Giáp Huyện Lộ 14

Hết ranh đất ông Phạm Minh Sơn

500

34

Hẻm 147 Kênh Chú Hổ

1

Giáp Huyện Lộ 14

Hết ranh đất ông Nguyễn Văn Hùng

500

35

Đường Hoàng Diệu

1

Cầu Chà Và

Cầu Bà Thuỷ

5,000

36

Đường Phan Bội Châu

1

Đ. Trần Hưng Đạo

Cầu Lò Heo

1,100

2

Đoạn còn lại

800

37

Hẻm 20

1

Giáp đường Phan Bội Châu

Hết ranh đất ông Nguyễn Văn Bảy

600

38

Hẻm 70

1

Giáp đường Phan Bội Châu

Hết ranh đất bà Nguyễn Thị Út

600

39

Đường Phước Kiện

1

Suốt đường

300

40

Đường vào khu dân cư điện lực

1

Giáp đường tỉnh 934

KDC Điện lực

1,000

41

KDC điện lực

1

Toàn Khu

1,000

42

KDC Đại Thành

1

Toàn Khu

1,000

II

Xã Đại Tâm

1

Đường đi Trà Mẹt-Tham Đôn

KV2-VT2

Vào 300m

330

KV2-VT3

Phần còn lại

200

2

Đường 939 (Đại Tâm-Phú Mỹ)

KV2-VT2

Vào 300m

300

KV2-VT3

300m

500m

200

KV2-VT3

Phần còn lại

130

3

Đường 936 (Đại Tâm-Tham Đôn)

KV1-VT2

Giáp Quốc lộ 1

Cầu đúc số C4

760

KV2-VT1

Cầu đúc số C4

Giáp ranh Tham Đôn

400

4

Quốc lộ 1A

KV1-VT1

Ngã 3 Trà Tim

Hết đất Chùa Salôn (Chùa Chén Kiểu)

1,800

KV2-VT1

Giáp ranh Chùa Sà Lôn

Cống Sà Lôn

1,200

KV2-VT2

Cống Sà Lôn

Giáp ranh xã Thạnh Phú

1,000

III

Xã Thạnh Phú

1

Đường nhựa vào ấp Rạch Sên

KV2-VT2

Giáp Quốc Lộ 1A (đường loại 3)

Trường học Rạch Sên

330

2

Đường nhựa ấp Cần Đước

KV2-VT2

Suốt Đường

300

3

Đường đất trường Mẫu giáo Cần Đước (2 bên)

KV1-VT2

Giáp Quốc lộ 1A

Vào 500 m

520

KV1-VT3

Từ trên 500 m

Đến 700 m

370

4

Đường đất Khu 2

KV1-VT1

Quốc lộ 1A

Đến đường đan thứ I

1,100

KV1-VT2

Đoạn còn lại

Đến cống khu 1

700

5

Đường đan khu 3

KV1-VT2

Quốc lộ 1A

Đến hết đất hãng nước đá Trung Tín

710

6

Đường đất khu 3

KV2-VT1

Giáp Lộ đan khu 3

Đến cống Rạch Sên

460

7

Đường Khu 4 xuống Phà Chàng Ghé

KV1-VT3

Quốc lộ 1A

Đến cống 4 Hơn

510

KV2-VT1

 Cống 4 Hơn

Đến ngã 4 khu 4

470

KV2-VT2

Đoạn còn lại đến phà Chàng Ghé

420

8

Đường Rạch Bà Chuội

KV1-VT3

Suốt đường (đường loại 3)

550

9

Đường vào khu căn cứ Tỉnh Ủy

KV1-VT2

Suốt tuyến

850

10

Khu vực chợ Thạnh Phú

ĐB

Khu trung tâm chợ

3,500

11

Quốc lộ 1A (Cũ)

KV2 -VT 1

Hết đất Ngân hàng NN&PTNT

Sông Nhu Gia

2,500

KV2-VT2

Sông Nhu Gia

Giáp Đường vào Khu căn cứ Tỉnh Uỷ

2,500

12

Quốc lộ 1A

ĐB

Cầu Cần Đước (đoạn Cầu Nhu Gia mới)

Giáp đường tỉnh 940

2,500

KV1-VT1

Từ giáp đường 940

Qua Cống Sóc Bưng 200m

1,500

KV2-VT1

Cầu Cần Đước

Giáp ranh xã Đại Tâm

1,000

KV2-VT1

Đoạn còn lại

1,000

13

Đường tỉnh 940

KV2-VT1

Quốc lộ 1A

Ngã 4 Khu 4

600

KV2-VT2

Giáp Quốc Lộ 1A (đường tỉnh 940)

Giáp Xã Lâm Kiết (Thạnh Trị)

300

IV

Xã Thạnh Quới

1

Lộ đan vào Đay sô

KV2-VT1

Từ đầu hẻm vào 700 m

400

2

Lộ đan đi Bưng Thum

KV2-VT1

Vào 500 m

400

3

Khu vực chợ Hòa Khanh

KV1-VT3

Giáp Quốc lộ 1A

Đến chùa Trà Cuôn

600

4

Quốc lộ 1A (Khu vực chợ Thạnh Quới)

KV1-VT1

Cầu Xẻo Tra

Về hướng Thạnh Phú 500m

2,000

KV1-VT2

Điểm cách cầu Xẻo Tra 500m về hướng Thạnh Phú

Về hướng Thạnh Phú 300m

1,300

KV1-VT1

Cầu Lịch Trà

Về hai phía 1000 m

1,500

KV2-VT1

Phần còn lại

1,000

5

Huyện lộ 20

KV2-VT1

Giáp Quốc Lộ 1A

Hết đất Nhà máy nước đá Trường Hưng

300

KV2-VT2

Giáp ranh Nhà máy nước đá Trường Hưng

Giáp ranh xã Gia Hòa 2

200

V

Xã Ngọc Tố

 

1

Đường tỉnh 936

KV2-VT2

Ranh xã Ngọc Đông

 Cống Đập Đá

300

2

Đường tỉnh 936 B

KV2-VT1

Đường đal vào cầu Miểu Lẩm

Giáp ranh Hòa Tú 2

200

3

Khu Vực chợ Cổ Cò

ĐB

Khu trung tâm chợ (Giới hạn bởi: Kênh Cống đập đá, Sông Cổ Cò, Đường đal vào Cầu Miểu Lẩm, Đường 936 và 936B)

1,100

VI

Xã Ngọc Đông

 

 

 

1

Đường tỉnh 936

KV2-VT3

Từ phà Dù Tho

Đến ranh xã Ngọc Tố

200

2

Huyện Lộ 15

KV2-VT3

Ngã ba Hòa Thượng

Ranh xã Hòa Tú 1

200

VII

Xã Hòa Tú 1

1

Huyện Lộ 15

KV2-VT3

Ranh xã Ngọc Đông

Ngã 3 Hòa Phuông

200

KV2-VT3

Ranh xã Gia Hòa 1

Ranh xã Hòa Tú 2

200

VIII

Xã Hòa Tú 2

 

 

 

1

Đường tỉnh 936B

KV2-VT3

Cầu Vàm Lẻo

Giáp ranh xã Ngọc Tố

200

2

Đường tỉnh 940 (đường tỉnh 04)

KV2-VT2

Giáp ranh Hoà Tú 1

Cầu Hòa Phú

200

KV2-VT3

Cầu Hòa Phú

Sông Cổ Cò

300

3

Lộ đal Khu vực chợ Dương Kiển

KV1-VT2

Trạm y tế xã Hòa Tú 2

Đường tỉnh 940

700

4

Lộ Đal (qua cầu chợ)

KV2-VT3

Cầu chợ

Hết ranh đất chùa Bữu Linh

200

5

Lộ Đal (Hòa Nhờ A)

KV2-VT3

Đường tỉnh 940

Kênh Hoà Nhờ

200

IX

Xã Gia Hòa 1

 

 

 

1

Đường tỉnh 940 (đường tỉnh 04)

KV2-VT3

Phà Chàng Ghé

Ranh xã Hòa Tú 1

200

2

Đường huyện 18

KV2-VT3

Suốt tuyến

200

X

Xã Gia Hòa 2

 

 

 

1

Khu vực trung tâm xã Gia Hòa 2

KV2-VT2

Cầu xã Gia Hòa 2

Hết đất trạm Y tế xã

300

2

Đường huyện 18

KV2-VT3

Hết đất UBND xã Gia Hoà 2

Đến giáp ranh Gia Hoà 1

200

3

Huyện lộ 20

KV2-VT3

Cầu Cà Lăm

Giáp ranh Bạc Liêu

200

XI

Xã Tham Đôn

 

 

 

1

Huyện lộ 14

KV2-VT1

Ranh thị trấn Mỹ Xuyên

Ngã 3 Vũng Đùng

400

Ngã 3 Vũng Đùng

Hết đất Chùa Tắc Gồng

200

2

Đường tỉnh 936

KV2-VT1

Hết đất UBND xã Tham Đôn

Xuống Phà Dù Tho

200

Ngã 3 Vũng Đùng

Giáp ranh xã Đại Tâm

200

3

Lô Cần Giờ 1

KV2-VT1

Giáp đường 936

Ranh TP Sóc Trăng

400

C

HUYỆN MỸ TÚ

I

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

 

 

 

1

Trần Hưng Đạo

6

Ranh xã Long Hưng

Kênh 3 Vợi

250

5

Kênh 3 Vợi

Hết ranh đất nhà 6 Cao

500

4

Giáp ranh đất nhà 6 Cao

Kênh Ông Quân

750

3

Kênh Ông Quân

Đập Chín Lời

1,000

2

Đập Chín Lời

Hết ranh UBND thị trấn

1,500

1

Giáp ranh UBND thị trấn

Cầu 3 Thắng

3,600

3

Cầu 3 Thắng

Đập 6 Giúp

1,000

5

Đập 6 Giúp

Ranh xã Mỹ Tú

500

2

Đ. Phạm Ngũ Lão

1

Phía trái nhà lòng chợ

2,700

3

Đ. Nguyễn Đình Chiểu

1

Phía phải nhà lòng chợ

2,300

4

Đ. Lý Thường Kiệt

1

 Đ. Hùng Vương

Hết ranh đất nhà bà Bé

1,350

5

Đ. Hùng Vương

2

Đường Điện Biên Phủ

Đường Trần Phú

1,500

1

Đường Trần Hưng Đạo

 Đường tỉnh 940

2,000

3

Đưiờng tỉnh 940

Cầu 1/5 (huyện đội)

1,100

6

Đường Lê Thánh Tông

1

Suốt tuyến

1,000

7

Đường Ngô Quyền

1

Cầu 3 Thắng

Cầu 2 Minh

1,350

8

Đường mé sông Trà Cú Cạn

1

Cầu 3 Thắng

Nhà lồng chợ mới

1,350

9

Đường huyện 27

1

Cầu 1/5

Cầu Béc Trang

250

2

Cầu Béc Trang

Giáp ranh xã Mỹ Tú

150

10

Đường Võ Thị Sáu

1

Cầu Bệnh Viện

 Đê Bé Bùi

170

11

Đường Trần Phú

1

Cầu nhà trẻ

Cầu bệnh viện

1,000

2

Cầu Bệnh viện

Kênh Út Biện

200

3

Kênh Út Biện

Ranh xã Mỹ Tú

150

12

Đường Đồng Khởi

1

Cầu nhà trẻ

Ranh xã Mỹ Hương

200

13

Đường Mỹ Tân phía đông

1

Cầu nhà trẻ

Ranh xã Long Hưng

150

14

Đường 3/2

1

Đường Trần Phú

Đường Điện Biên Phủ

800

15

Đường 30/4

1

Đường Trần Phú

Đường Điện Biên Phủ

700

16

Đ. Huỳnh Văn Triệu

1

Đường Trần Phú

Đường Điện Biên Phủ

600

17

Đường Lý Tự Trọng

1

Đường 3/2

Đường 30/4

550

18

Đường KDC Ao Sen

1

Đường 30/4 đến đường Hùng Vương (cặp nhà ông 5 Đờn, số nhà 181)

500

19

Đường Quang Trung (Đ. Tỉnh 940)

3

Ranh xã Long Hưng

Cầu Sáu Xôi

500

1

Cầu Sáu Xôi

Đường Hùng Vương

800

2

Cầu đê Mỹ Phước

Hết ranh đất bà Hân

700

4

Giáp ranh đất bà Hân

Ranh xã Mỹ Tú (Cầu số 1)

400

20

Đường Điện Biên Phủ

1

Đường 30/4

Đường 3/2

1,000

21

Đường tỉnh 939

1

Đường Quang Trung (ĐT 940)

Cầu 1/5 (huyện đội)

300

2

Cầu 1/5 (huyện đội)

Ranh xã Mỹ Tú

200

22

Đường ôtô đến trung tâm xã
Long Hưng (Đường A1)

1

Cống thị trấn

Ranh xã Long Hưng

250

23

Đường ôtô đến trung tâm xã Long Hưng (Đường A1)

1

Từ Cầu Rau Cần

Đường TT xã Long Hưng

200

24

Lộ Dal

1

Tuyến còn lại

140

II

Xã Mỹ Hương

 

 

 

1

Đường Chợ Cá

ĐB

Đường cầu Xẻo Gừa vào chợ và 2 dãy bên nhà lòng chợ

900

2

Đường vào sau Chợ mới

KV1-VT2

Lộ mới từ đường tỉnh 939

Giáp đường lộ cũ (vào chợ)

500

3

Đường tỉnh 939.

KV2-VT1

Giáp ranh xã An Ninh

Hết ranh đất Trạm Bưu điện

300

KV1-VT1

Giáp ranh Trạm bưu điện (hướng về Sóc Trăng)

Cầu Xẻo Gừa

700

KV1-VT1

Cầu Xẻo Gừa

Hết ranh đất ông Tuấn

700

KV1_VT1

Giáp Ranh đất ông Tuấn

Cầu bà Lui

500

KV2-VT1

Cầu Bà Lui

Kênh Ba Anh

350

KV2-VT1

Kênh Ba Anh

Giáp ranh TT Huỳnh Hữu Nghĩa

500

4

Đường tỉnh 939B.

KV2-VT2

Giáp ranh xã Thiện Mỹ

Hết ranh đất Trạm Viễn thông

250

KV1-VT2

Giáp ranh Trạm viễn thông

Giáp ranh TT-HHN

450

5

Đường ôtô đến trung tâm xã Long Hưng (Đường A1)

KV2- VT2

Đường tỉnh 939B

Kinh rau Cần

200

6

Lộ Đal

KV1-VT1

Cầu Xẻo Gừa

Trường mẫu giáo (Xóm Lớn).

400

KV1-VT1

Cầu Xẻo Gừa

Cầu ông Tám Bầu

300

KV1-VT2

Ủy ban cũ

Kho phân 6 Địa

400

KV1-VT3

Giáp ranh chợ Xẻo Gừa

Hết ranh đất bà Trịnh Ngọc Ba

300

KV2-VT2

Giáp cống ranh chợ Xẽo Gừa

Hết ranh đất Trại cưa ông Trần Văn vạn

600

KV3-VT3

Các tuyến còn lại

120

III

Xã Mỹ Phước

 

 

 

1

Đường Huyện 25 (ĐH 82)

KV1-VT1

Kinh số 3 (Ranh xã Mỹ Thuận)

Cầu 8 Tinh

170

KV1-VT1

Cầu 8 Tinh

Cầu 3 Trí

200

KV1-VT2

Cầu 3 Trí

Ranh huyện Ngã 5

170

2

Đường huyện 30.

KV2-VT2

Suốt tuyến

120

3

Đường ôtô trung tâm xã Hưng Phú (ĐH 81)

KV2-VT2

Đường huyện 30

Ranh xã Hưng Phú

140

4

Đường tỉnh 939

KV2-VT2

Mố cầu kinh 8 thước

Đi Long Tân 300m

140

KV2-VT2

Đoạn còn lại

140

5

Khu vực chợ

KV1-VT1

Các lộ bên dãy nhà lồng chợ

250

IV

Xã Mỹ Thuận

 

 

 

1

Đường Tỉnh 938.

KV2-VT1

Ranh xã Thuận Hưng

Hết ranh đất Trạm cấp nước (Tam Sóc A)

250

KV1–VT1

Giáp trạm cấp nước (Tam sóc A)

Sông Nhu Gia, và Cầu Mỹ Phước

350

2

Đường Tỉnh 940.

KV1-VT1

Ranh xã Mỹ Tú

Cầu Cái Trầu mới

300

Cầu Cái Trầu mới

Ranh huyện Thạnh Trị

250

3

Đường Huyện 25 (ĐH 82)

KV2-VT1

Đường tỉnh 940

Ranh xã Mỹ Phước (Cầu kinh số 3)

160

4

Đường Rạch Rê

KV2-VT2

Suốt tuyến

160

5

Đường đal Phước An

KV2-VT2

Suốt tuyến

140

6

Đường đal Phước Bình

KV2-VT2

Suốt tuyến

130

7

Đường đal Tam Sóc C2

KV2-VT2

Suốt tuyến

130

V

Xã Thuận Hưng

 

 

 

1

Đường Tỉnh 939.

KV1-VT1

Cầu trắng

Hết ranh đất Trạm bơm

1,000

2

 Đường Tỉnh 938

KV1-VT1

Cầu trắng

Giáp ranh Cầu Trà Lây 1

650

KV2-VT2

Cầu Trà Lây 1

Giáp ranh Kênh Tà Chum

350

KV2-VT2

Kênh Tà Chum

Kênh Tam Bình

220

3

Đường Huyện 31 (ĐH 84)

KV2-VT1

Cầu Đồn

Giáp ranh Cầu Ngang

220

KV2-VT3

Cầu Ngang

Đường Tỉnh 938

180

4

Lộ đal (song song đường tỉnh 938)

KV2-VT3

Từ ĐT 939

Đến giáp Mỹ Thuận

120

5

Đường huyện 88B

KV2-VT3

Đường huyện31

Giáp Mỹ Hương

120

VI

Xã Long Hưng

 

 

 

1

Đường huyện 26  (ĐH 87A)

KV2-VT2

Ranh TT Huỳnh Hữu Nghĩa

Cầu Mỹ Khánh (cầu vượt)

150

KV2-VT1

Cầu Mỹ Khánh (cầu vượt)

Cầu qua UB Xã

200

KV2-VT2

Giáp Cầu qua UB xã

Kênh 1/5

600

KV2-VT3

Kênh 1/5

Kênh Đập Đá

150

2

Huyện lộ 32 (ĐH 87C)

KV1-VT1

Đường Ô tô trung tâm xã

Cầu Tân Phước (cầu vượt)

150

KV1-VT2

Ranh Quản lộ Phụng Hiệp

 Đến ranh huyện Châu Thành.

120

3

Quốc lộ Quản lộ Phụng Hiệp

KV2-VT1

Cầu Kinh Chùa

Kênh 1/5

400

KV2-VT2

Đoạn còn lại của Quản Lộ Phụng Hiệp

300

4

Đường Ô tô đến TT xã (ĐH 87B)

KV2-VT1

Suốt tuyến

200

5

Đường 940

KV2-VT2

Giáp Quản lộ Phụng Hiệp

Kênh Hai Bá

300

KV2-VT2

Kênh Hai Bá

Ranh TT Huỳnh Hữu Nghĩa

250

6

Lộ đal

KV2-VT2

Cầu UBND Xã

Đường ôtô trung tâm

200

VII

Xã Hưng Phú

 

 

 

1

Đường huyện 26  (ĐH 87A)

KV1-VT1

Kênh Đập Đá

Kênh Bắc Bộ

120

KV2-VT2

Kênh Bắc Bộ

Kênh Miễu

150

KV1-VT2

Kênh Miễu

Kênh Chín Mùi

120

KV2-VT3

Kênh Chín Mùi

Kênh Ka Rê

120

2

Quốc lộ Quản lộ Phụng Hiệp

KV1-VT2

Kênh Đập Đá

Kênh Bắc Bộ

250

KV1-VT1

Kênh Bắc Bộ

Kênh Miễu

300

KV1-VT2

Kênh Miễu

Kênh Chín Mùi

250

KV1-VT2

Kênh Chín Mùi

Kênh Tư Lang

250

KV1-VT1

Kênh Tư Lang

Kênh Út Cứng

350

KV1-VT2

Kênh Út Cứng

Kênh Ka Rê

250

3

Đường Ô tô đến TT xã (ĐH 81)

KV2-VT2

Ranh UBND xã

Cầu Kênh 1000

160

KV2-VT2

Cầu Kênh 1000

Cầu Nguyễn Việt Hồng

140

KV2-VT2

Cầu Nguyễn Việt Hồng

Ranh xã Mỹ phước

140

VIII

Xã Mỹ Tú

 

 

 

1

Đường huyện 27.

KV2-VT2

Ranh thị trấn

Hết ranh đất nhà ông Hai Lích

120

KV2-VT2

Giáp ranh nhà ông Hai Lích

Cầu Mai Văn Thời (cầu xã)

140

2

Đường Đại Nia

KV1–VT1

 UBND xã Mỹ Tú

Hết đất Trường mẫu giáo xã Mỹ Tú

120

3

Đường huyện 30.

KV2-VT1

Cầu Tám Lương

Ranh xã Mỹ Phước

120

4

Đường tỉnh 940.

KV2-VT1

Giáp ranh thị trấn

Cầu Cây Cồng

250

KV2-VT1

Cầu Cây Cồng

Ranh xã Mỹ Thuận

220

5

Đường tỉnh 939

KV2-VT1

Ranh thị trấn

Ranh xã Mỹ phước

200

IX

Xã Phú Mỹ

1

Đường Tỉnh 939

KV2-VT1

Cầu Trắng

Hết ranh Đồn công tác CT28

300

KV2-VT2

Giáp ranh Đồn công tác CT28

Cầu Phú Mỹ 2

200

KV1-VT1

Cầu Phú Mỹ 2 đi Đại Tâm 650m

400

KV2-VT2

Cầu Phú Mỹ 2 đi Đại Tâm 650m

Giáp ranh xã Đại Tâm

200

2

Đường huyện 12

KV2-VT2

Ranh Đường Tỉnh 939

Hết đất Nhà ông Tăng Sơn

150

KV2-VT2

Giáp đất Nhà ông Tăng Sơn

Rạch Rê

120

3

Lộ đal Phú Tức

KV2-VT1

Ranh phường 2, TPST

Hết đất nhà ông Danh Sết

300

Giáp ranh đất ông Danh Sết

Hết ranh đất ông Sơn Hoài

250

4

Lộ đal

KV2-VT1

Hai bên nhà lồng chợ Phú Mỹ

350

KV2 -VT2

Đường tỉnh 939

Kênh 2

150

D

HUYỆN KẾ SÁCH

I

Thị trấn Kế Sách

1

 Đường 30/4 (trên đất liền)

1

Hết ranh đất nhà thầy Lén

Cầu sắt

4,200

2

Đường Ung Công Uẩn

1

Đầu cầu An Mỹ

Ngã tư Ung Công Uẩn

2,800

2

Ngã Tư Ung Công Uẩn

Giáp Huyện lộ 2

1,000

3

Đường Phan Văn Hùng

2

Giáp Đường Tỉnh 932

Ngã tư Ung Công Uẩn

1,500

1

Ngã tư Ung Công Uẩn

Cầu sắt Kế Sách

2,800

3

Cầu sắt Kế Sách

Cầu Trắng

800

4

Đường Tỉnh 932

1

Giáp đường Phan Văn Hùng

Hết ranh đất Nghĩa trang Huyện

1,200

2

Hết đất bà Yến (Giáp ranh đất Nghĩa trang Huyện)

Cầu NaTưng

600

5

Đường 3/2

1

Suốt đường

2,800

6

Đường Bạch Đằng

1

Suốt đường

1,500

7

Đường Nguyễn Văn Thơ

1

Suốt đường

3,000

8

Đường Lê Văn Lợi

1

Suốt đường

900

9

Đ. Nguyễn Trung Tĩnh

1

Suốt đường

900

10

Hẻm 1 (Vũ Hùng-6 Gấm)

1

Suốt đường

1,500

11

Hẻm 2 (Quân Điện tử)

1

Suốt đường

750

12

Hẻm 3 (bà Giàu)

1

Suốt đường

600

13

Hẻm 4 (Điện lực cũ)

1

Suốt đường

1,200

14

Đường Thiều Văn Chỏi

1

Suốt đường

1,000

15

Đường Lê Lợi

1

Suốt đường

900

16

Đường Huyện 5

1

Cầu An Mỹ

Trạm xăng dầu

1,500

1

Trạm xăng dầu

Cống Mười Mót

1,000

2

Cống Mười Mót

Cống Trại cá

600

17

Khu Dân cư-Thương mại

1

Khu A, K1, K2, I1, I2, G1, G2, E1, F1, F2

2,500

2

Khu H1, H2, E2

2,000

3

Khu B, C, D

1,500

18

Đ. Nguyễn Hoàng Huy

1

Suốt đường

400

19

Đường Huyện 2

1

Giáp đường tỉnh 932 (Phía trên đất liền)