10/04/2001 | 1051 Lượt xem |

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 48/2001/QĐ-UB

Đà Nẵng, ngày 10 tháng 4 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC ĐẾN BÙ, HỖ TRỢ THIỆT HẠI VẾ ĐẤT Ở NHÀ Ở VÀ VẬT KIẾN TRÚC ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN MỞ RỘNG CẢNG TIÊN SA

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Luật Đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1988;

- Căn cứ Nghị định 203/HĐ-BT ngày 21 tháng 12 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc "Ban hành điều lệ bảo vệ đường bộ";

- Căn cứ Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về việc "đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng";

- Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về việc "thu tiền sử dụng đất";

- Căn cứ Chỉ thị số 135/CT ngày l4 tháng 5 năm 1989 của Chủ tịch HĐBT và Nghị định số 36/CP ngày 29 tháng 5 năm l995 của Chính phủ về việc tăng cường quản lý và bảo đảm an toàn giao thông đô thị đường bộ;

- Căn cứ Quyết định 723/QĐ-TTG ngày 22 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đầu tư dự án mở rộng cảng Tiên Sa;

- Căn cứ Quyết định 592/1999/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 3 năm l999 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành những quy định về kỹ thuật, trình tự tiến hành giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án xây dựng công trình giao thông;

- Căn cứ Quyết định 1788/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2000 của Bộ Giao thông vận tải về việc quyết kế hoạch và phương án giải phóng mặt bằng;

- Căn cứ Quyết định 15185/QĐ-UB ngày 08 tháng 11 năm 2000 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thì phần đầu tư của thành phố từ vệt 28 m đến 48 m;

- Căn cứ Quyết định 2308/QĐ-UB ngày 09 tháng 8 năm 1985 của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng về việc Đặt số hiệu đường trong tỉnh";

- Căn cứ Quyết định 170/1999/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố về việc "Ban hành bản quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đẽ sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng";

- Căn cứ Quyết định 17892/QĐ-UB ngày 11 tháng 12 năm 2000 của UBND thành phố về việc Phương án đền bù giải phóng mặt bằng mở rộng dự án cảng Tiên Sa;

- Căn cứ Quyết định số 85/2000/QĐ-UB ngày 20 tháng 7 năm 2000 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Quy định giá các loại đất;

- Xét tình hình thực tế việc quản lý sử đụng nhà đất thuộc dự án mở rộng cảng Tiên Sa;

- Theo đề nghị của Sở Địa chính - Nhà đất tại Tờ trình số 405/TT-ĐCNĐ của Sở Địa chính - Nhà đất ngày 03 tháng 4 năm 2001 và Biên bản cuộc họp Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng dự án mở rộng cảng Tiên Sa ngày 30 tháng 3 năm 2001.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Đền bù, hỗ trợ thiệt hại về đất ở:

Quy định mức đền bù, hỗ trợ thiệt hại về đất ở đối với các hộ giải tỏa để xây dựng công trình dự án mở rộng cảng Tiên Sa trong trường hợp sử dụng đất ở, nhà ở không nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước, không có giấy tờ hợp lệ; không có xác nhận tại thời điểm sử đụng đất của chính quyền địa phương, nhưng có các giấy tờ liên quan về nhà đất khác; chưa được quy định cụ thể tại Quyết định số 170/1999/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố được Hội đồng xét tính pháp lý nhà đất thẩm tra, đề xuất đền bù, hỗ trợ thiệt hại về đất ở bị thu hồi theo các mức dưới đây:

1. Đất ở đo các đơn vị quốc phòng từ cấp sư đoàn hay cấp tương đương trở lên giao, cấp.

1.1. Trước ngày 08/01/1988: Đền bù 100% theo giá đất ở.

1.2. Từ ngày 08/01/1988 đến ngày 14/10/1993: Đền bù 80% theo giá đất ở.

1.3. Từ ngày 15/10/1993 đến ngày 4/7/1994: Đền bù 60% theo giá đất ở.

Ngoài phần diện tích đất giao cấp bị thu hồi được đền bù theo giá đất ở, các trường hợp nêu trên được hỗ trợ 20% giá đất ở cho phần diện tích thu hồi còn lại.

Nếu điện tích sừ dụng vượt diện tích ghi trong hồ sơ gốc thì diện tích đền bù, hỗ trợ theo giá đất ở được xác định theo công thức:

Diện tích đền bù = DT thu hồi * (Diện tích hồ sơ gốc / Tổng diện tích sử dụng)

Diện tích hỗ trợ = DT đất thu hồi - DT đất đền bù theo giá đất ở.

Diện tích hỗ trợ nêu trên không quá 150m2/hộ.

Nếu diện tích sử dụng nhỏ hơn hoặc bằng điện tlch hồ sơ gốc, thì toàn bộ phần điện tích thu hồi được đền bù theo giá đất ở.

1.4. Từ ngày 05/7/1994 đến ngày 21/7/1999: Hỗ trợ 20% giá đất ở với diện tích đất theo hồ sơ gốc bị thu hồi.

1.5. Trường hợp được cấp đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng thực tế chưa sử dụng vào mục đích để ở: Hỗ trợ 60% giá đất ở với diện tích đất theo hồ sơ gốc bị thu hồi.

2. Đất ở các cơ quan, đơn vị khác tự bố trí (không đúng thẩm quyền):

2.1. Trước ngày 08/01/1988: Hỗ trợ 80% theo giá đất ở.

2.2. Từ ngày 08/01/1988 đến ngày 14/10/1993: Hỗ trợ 60% theo giá đất ở.

2.3. Từ ngày 15/10/11993 đến ngày 21/7/1999: Hỗ trợ 20% theo giá đất ở.

Diện tích đất được tính hỗ trợ các trường hợp nêu trên theo diện tích hồ sơ gốc bị thu hồi.

2.4. Trường hợp được cấp đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng thực tế chưa sử dụng vào mục đích để ở: Hỗ trợ 20% theo giá đất ở với diện tích theo hồ sơ gốc bị thu hồi.

3. Trường hợp sử dụng đất làm nhà ở do tự phân chia, cho tặng, mua bán, chuyển nhượng đất thổ cư trước khi ban hành Quyết định số 2808/QĐ-UB ngày 09/8/1985 của UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng được đền bù 100% theo giá đất ở nhưng diện tích đền bù không quá 300 m2/1 hộ.

4. Trường hợp sử dụng đất làm nhà ở do tự phân chia, cho tặng, mua bán chuyển nhượng đất không phải là đất thổ cư, tự chuyển mục đích sử dụng đất trước khi ban hành Quyết định số 2308/QĐ-UB ngày 09/8/1985 của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng thì được đền bù 80% theo giá đất ở nhưng diện tlch đền bù không quá 300 m2/1hộ.

5. Sử dụng đất làm nhà ở trước ngày 9 tháng 8 năm 1985 được xét đền bù theo Quyết định 170/1999/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 1999.

6. Trường hợp sử dụng đất kể từ khi ban hành Quyết định số 2308/QĐ-UB ngày 09/8/1985 của UBND tỉnh QN-ĐN:

6.1. Trường hợp người sử dụng đất có quyết định giao đất, cấp đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định, có sổ nghiệp chủ nhà hoặc trích lục nghiệp chủ nhà thì phần đất thể hiện trong hồ sơ và diện tích ngoài hành lang được xét đền bù theo quy định tại Quyết định 170/1999/QĐ-UB. Phần đất trong hành lang an toàn giao thông còn lại được hỗ trợ 15% theo giá đất ở.

6.2. Trường hợp chủ sử dụng đất có nguồn gốc hợp pháp tự chuyển nhượng, mua bán, cho, tặng thì phần đất nền nhà và đất ngoài hành lang an toàn giao thông dược đền bù theo quy định tại Quyết định 170/1999/QĐ-UB. Phần đất còn lại nằm trong hành lang được hỗ trợ l5% theo giá đất ở.

6.3. Trường hợp chủ sử dụng đất có nguồn gốc hợp pháp tự chuyển nhượng, mua bán, cho tặng kết hợp với tự chuyển mục đích sử dụng thì phần đất nền nhà và diện tích đất nằm ngoài hành lang được đền bù 60% theo giá đất ở. Phần diện tích đất nằm trong hành lang được hỗ trợ 10% theo giá đất ở.

6.4. Trường hợp tự sử dụng đất làm nhà ở không có nguồn gốc hợp pháp thì được hỗ trợ 20% đối với diện tích nền nhà ở và ngoài hành lang. Phần diện tích nằm trong hành lang đường bộ được hỗ trợ 19.300 đồng/m2.

7. Các trường hợp sử đụng đất không quy định trên đây được tính đền bù theo giá 19.300 đồng/m2.

8. Không đền bù, không hỗ trợ thiệt hại về đất thu hồi đối với các trường hợp sử dụng do lấn chiếm làm nhà từ sau ngày 21/7/1999 đến thời điểm thu hồi đất.

Điều 2: Đền bù, hỗ trợ thiệt hại về nhà ở, vật kiến trúc trong hành lang đường bộ:

1. Đền bù theo quy định tại Quyết định 170/1999/QĐ-UB ngày 16/12/1999 đối với các trường hợp:

- Tự xây đựng nhà trước ngày 09/8/1985

- Tự cho tặng, mua bán nhà trước ngày 09/8/1985

- Thừa kế, cho tặng, mua bán hay xây dựng nhà có giấy tờ hợp lệ.

2. Hỗ trợ 70% theo giá trị đền bù tại Quyết định 170/1999/QĐ-UB ngày 16/12/1999 đối với các trường hợp:

- Tự làm nhà ở từ ngày 09/8/1985 đến ngày 21/7/1999.

Các trường hợp tự cơi nới nhà ở từ ngày 09/8/1985 đến ngày 21/7/1999.

3. Hỗ trợ 50% theo giá trí đền bù tại Quyết định 170/1999/QĐ-UB ngày 16/12/1999 đối với trường hợp nhà quán, chái kinh doanh xây dựng không có giấy phép.

Việc xác định thời điểm xây dựng nhà ở, nhà quán, chái kinh doanh do UBND phường sở tại thực hiện.

4. Nhà làm việc, tường rào cổng ngõ các cơ quan quản lý Nhà nước sự nghiệp, mặt trận, đoàn thể, đơn ví lực lượng vũ trang được đền bù bằng cách cho xây dựng lại theo hình thức, quy mô cũ trước khi giải tỏa trên cơ sở thiết kế và dự toán được UBND thành phố phê duyệt.

5. Các doanh nghiệp Nhà nước được đền bù đầy đủ thiệt hại về nhà làm việc, vật kiến trúc không phân biệt nguồn vốn đầu tư theo quy định tại Quyết định 184/2000/QĐ-UB ngày 12/12/2000 của UBND thành phố.

Điều 3: Đối với cây cối, hoa màu:

Đền bù theo quy định tại Quyết định 170/1999/QĐ-UB của UBND thành phố ngày 16/12/1999 (không kể trong hay ngoài hành lang đường bộ).

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, ĐỊịachính - Nhà đất, Xây dựng, Trưởng ban Quản lý dự án công trình đường Bạch Đằng Đông, Trưởng ban Quản lý dự án 85, Chủ tịch UBND quận Sơn Trà, Chủ tịch UBND quận Ngũ Hành Sơn, Chủ tịch UBND quận Hải Châu, Chủ tịch UBND huyện Hòa Vang, Chủ tịch UBND: phường Bắc Mỹ An, phường An Hải Đông, phường An Hải Tây, phường An Hải Bắc, phường Nại Hiên Đông, phường Hòa Cường, phường Mân Thái, phưởng Thọ Quang, phường Khuê Trung, xã Hòa Thọ, thủ trường các đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thí hành.

 

 

Nơi gửi:
- CT và các PCT
- CPVP
- Lưu VT, KTN (a Tuấn)

TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Năm

 

Tags: 48/2001/QD-UB, QUYET DINH 48, THANH PHO DA NANG, CANG TIEN SA, HO TRO THIET HAI, BOI THUONG THIET HAI, DEN BU THIET HAI, BAT DONG SAN