04/12/2013 | 2757 Lượt xem |

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

Số: 3970/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 04 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN THÀNH LẬP ĐỘI CÔNG TÁC XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003;

Căn cứ Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh; tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22/10/2012 của liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính quy định việc thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 59/TTr-LĐTBXH ngày 14/8/2013 về việc phê duyệt Đề án thành lập Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thành lập Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (kèm theo Đề án).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ LĐTBXH;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, PCT.UBND tỉnh (VX);
- Chánh, PVP.UBND tỉnh (VX);
- Lưu: VT, VX, TTCB.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Trí

 

ĐỀ ÁN

THÀNH LẬP ĐỘI CÔNG TÁC XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-UBND ngày …/11/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai)

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Đội tình nguyện) là một mô hình tổ chức mới huy động các tầng lớp nhân dân tại cộng đồng tự nguyện tham gia công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng chống HIV/AIDS dưới sự chỉ đạo của chính quyền cơ sở. Đội tình nguyện thành lập góp phần quan trọng vào kết quả phòng, chống ma túy, mại dâm, phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS ở xã, phường, thị trấn. Việc thành lập Đội tình nguyện còn là hoạt động cụ thể hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS.

Thành phần của Đội tình nguyện là những công dân đang cư trú hoặc làm việc trên địa bàn xã, phường, thị trấn tình nguyện tham gia công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các công tác xã hội khác.

Hoạt động của Đội tình nguyện nhằm huy động lực lượng nòng cốt ngay tại cộng đồng, tham mưu, giúp cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là UBND cấp xã) thực hiện các hoạt động phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; phòng, chống lây nhiễm HIV/AID; tham gia các hoạt động vận động, hỗ trợ công tác giảm nghèo, cứu trợ xã hội đột xuất và thường xuyên, tham gia phòng chống lũ lụt thiên tai, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường, vận động hỗ trợ vốn, tạo việc làm cho người hoàn lương, tham gia giữ gìn an ninh trật tự tại địa phương.

Qua thời gian tổ chức thành lập thí điểm Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã ở các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa từ tháng 4/2007 đến nay (theo Thông tư liên tịch số 27/2003/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBTWMTTQVN ngày 18/12/2003 của liên ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã), kết quả cho thấy Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã là một mô hình tốt, cần tiếp tục được duy trì và nhân rộng trên địa bàn tỉnh.

II. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

- Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

- Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22/10/2012 của liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn.

III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

1. Đối tượng áp dụng

a) Đội tình nguyện và thành viên Đội tình nguyện (gồm những người sinh sống trên địa bàn xã, phường, thị trấn tình nguyện tham gia công tác phòng, chống mại dâm, ma túy; phòng, chống HIV/AIDS và các công tác xã hội khác).

b) Tổ chức xã hội có liên quan đến việc thành lập, tổ chức hoạt động của Đội tình nguyện.

2. Phạm vi điều chỉnh

a) Về thời gian

- Giai đoạn 1: Từ năm 2013 đến năm 2015, tổ chức triển khai thực hiện ở 51 xã, phường, thị trấn (đạt 30%). Trong đó có 11 Đội được thực hiện thí điểm từ năm 2007 đến nay và 40 Đội thành lập mới theo Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC (có danh sách kèm theo).

- Giai đoạn 2: Từ 2016 đến 2020, tổng kết giai đoạn 1 rút kinh nghiệm, tiếp tục triển khai đạt 60% (103/171) đơn vị xã, phường, thị trấn có Đội tình nguyện công tác xã hội cấp xã.

- Giai đoạn 3: Từ năm 2021 trở đi, triển khai 100% (171/171) xã, phường, thị trấn có Đội tình nguyện công tác xã hội cấp xã.

b) Về cơ cấu tổ chức

- Mỗi xã, phường, thị trấn chỉ thành lập 01 (một) Đội tình nguyện; số lượng thành viên tối thiểu là 05 (năm) người, tối đa không quá 10 (mười) người.

- Cơ cấu Đội tình nguyện gồm: 01 (một) Đội trưởng, 01 (một) hoặc 02 (hai) Đội phó và các thành viên.

(Áp dụng Nghị quyết liên tịch số 01/2008/NQLT-BLĐTBXH-BCA-BVHTTDL-UBTWMTTQVN của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Công an - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc ban hành “Các tiêu chí phân loại, chấm điểm đánh giá và biểu thống kê báo cáo về công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại dâm” và Kế hoạch liên tịch số 04/KH-LT- LĐTBXH-MTTQ-CA-VHTT ngày 9/02/2006 của Sở Lao động - Thương binh Xã hội, Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Văn hóa - Thông tin, Công an tỉnh về việc xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại dâm.

+ Đối với xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn ma túy, mại dâm (có từ 40 người nghiện trở lên hoặc có 03 tụ điểm ma túy trở lên) được bố trí 10 người, có 01 đội trưởng, 02 đội phó và 07 đội viên.

+ Đối với xã, phường, thị trấn có nhiều tệ nạn ma túy, mại dâm (có từ 20 - 39 người nghiện hoặc 01 tụ điểm ma túy) được bố trí 07 người, có 01 đội trưởng, 01 đội phó, 05 đội viên.

+ Đối với xã, phường, thị trấn có ít tệ nạn ma túy, mại dâm (có dưới 20 người nghiện) được bố trí 05 người, có 01 đội trưởng, 01 đội phó và 03 đội viên.

3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động

a) Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

b) Tình nguyện viên tự nguyện tham gia hoạt động của đội tình nguyện.

c) Hoạt động của Đội tình nguyện theo quy chế và tuân thủ các quy định của pháp luật và phù hợp với quy định của địa phương.

d) Hoạt động của Đội tình nguyện chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

đ) Kinh phí hoạt động của Đội tình nguyện thực hiện theo quy định hiện hành, căn cứ vào kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí của Đội tình nguyện, chế độ hỗ trợ đối với Đội tình nguyện, thành viên Đội tình nguyện, Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán cùng với dự toán chi ngân sách hàng năm để trình cấp có thẩm quyền quyết định.

4. Quy trình thành lập và quản lý Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã

a) Căn cứ tình hình và yêu cầu thực tiễn cần thiết của xã, phường, thị trấn, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể, tổ chức xã hội cùng cấp chọn một tổ chức chính trị - xã hội thực sự có uy tín lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp xã xin thành lập Đội tình nguyện, đồng thời trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả hoạt động của Đội tình nguyện (sau đây gọi là đoàn thể quản lý Đội).

b) Sau khi thống nhất, Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đề nghị thành lập Đội tình nguyện gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra Quyết định thành lập Đội tình nguyện. Trường hợp không được thành lập, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải có văn bản nêu rõ lý do gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Hồ sơ thành lập Đội tình nguyện bao gồm

a) Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nêu rõ sự cần thiết của việc thành lập Đội tình nguyện, số lượng và cơ cấu thành viên Đội.

b) Bản lý lịch trích ngang các thành viên Đội tình nguyện và sơ yếu lý lịch của người được đề nghị là Đội trưởng, Đội phó.

c) Dự thảo Quy chế hoạt động của Đội.

6. Ban hành Quyết định công nhận thành lập Đội: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ra quyết định công nhận việc thành lập Đội tình nguyện và quy chế hoạt động của Đội tình nguyện.

7. Tiêu chuẩn của tình nguyện viên

a) Người từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên, đảm bảo sức khoẻ, có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Có thời gian cư trú tại xã, phường, thị trấn từ 06 (sáu) tháng trở lên hoặc đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức có trụ sở đóng trên địa bàn cấp xã nơi Đội tình nguyện hoạt động (không bao gồm công chức).

b) Tự nguyện tham gia Đội tình nguyện.

8. Hoạt động của Đội tình nguyện

a) Sau khi có quyết định thành lập, Đội tổ chức họp dưới sự chủ trì của đoàn thể phụ trách Đội.

b) Đội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện.

c) Phân công nhiệm vụ và phân công trách nhiệm phụ trách địa bàn dân cư cho các thành viên.

d) Định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, 09 tháng và năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có báo cáo đánh giá kết quả hoạt động của Đội cho Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.

đ) Văn phòng làm việc của Đội tình nguyện do Ủy ban nhân dân cấp xã sắp xếp, bố trí.

9. Chức năng, nhiệm vụ của Đội tình nguyện

a) Đội tình nguyện tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn; hoạt động theo Quy chế được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

b) Nhiệm vụ cụ thể của Đội tình nguyện:

- Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, giáo dục phòng ngừa, ngăn chặn tệ nạn ma túy, mại dâm, giảm lây nhiễm và tác hại của HIV/AIDS, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán tại cộng đồng;

- Tham gia quản lý, tư vấn, giáo dục, cảm hóa, vận động, hỗ trợ người nghiện ma tuý cai nghiện; người bán dâm hoàn lương, nạn nhân bị mua bán hòa nhập cộng đồng;

- Phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, HIV/AIDS, mua bán người để báo các cơ quan chức năng xử lý và có biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm;

- Tham gia thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội trên địa bàn như: giảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm, bình đẳng giới, giảm kỳ thị và phân biệt đối xử, tiếp cận các dịch vụ y tế, xã hội;

- Tham gia thực hiện lồng ghép công tác phòng, chống tệ nạn xã hội với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, xây dựng xã, phường, thị trấn làm tốt công tác phòng, chống ma túy, mại dâm và các phong trào khác trên địa bàn.

10. Chính sách, chế độ đối với tình nguyện viên

a) Căn cứ vào tình hình và điều kiện cụ thể của địa phương, thành viên của Đội tình nguyện được hưởng các chính sách hỗ trợ sau:

- Tham dự các khóa tập huấn, đào tạo bồi dưỡng kiến thức, hội nghị, hội thảo, tham quan học tập, diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm về phòng chống HIV/AIDS, phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm, phòng chống mua bán người do các cấp, các ngành tổ chức;

- Cung cấp tài liệu và thông tin liên quan đến phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm và phòng, chống mua bán người;

- Tham gia các chương trình, dự án thực hiện trên địa bàn liên quan đến nhiệm vụ.

b) Thành viên của Đội tình nguyện bị tai nạn khi làm nhiệm vụ dẫn đến thiệt hại về sức khỏe thì được hỗ trợ về chi phí y tế cho việc cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút như sau:

- Trường hợp thành viên của Đội tình nguyện bị tai nạn có tham gia bảo hiểm y tế được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Trường hợp thành viên của Đội tình nguyện bị tai nạn không tham gia bảo hiểm y tế: Kinh phí hỗ trợ chi phí y tế cho việc cứu chữa, phục hồi chức năng bị mất hoặc giảm sút đối với người tham gia Đội tình nguyện bị tai nạn do ngân sách nhà nước đảm bảo trong dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp xã.

c) Thành viên của Đội tình nguyện nếu bị thương hoặc hy sinh thuộc một trong những trường hợp quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng thì được công nhận là thương binh hoặc liệt sĩ.

d) Thành viên của Đội tình nguyện tham gia hoạt động trong Đội liên tục từ 03 (ba) năm trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm được cấp giấy khen hoặc bằng khen của các ban, ngành, đoàn thể hoặc chính quyền thì được ưu tiên học nghề, vay vốn sản xuất, kinh doanh từ các chương trình, đề án, dự án dạy nghề hoặc phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

11. Thủ tục giải thể Đội tình nguyện

a) Đội tình nguyện giải thể trong các trường hợp sau đây

- Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Có sự vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc quản lý, tổ chức và hoạt động của Đội tình nguyện. Có 2/3 số thành viên của Đội tình nguyện vi phạm pháp luật bị xử lý vi phạm hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc hoạt động của Đội không đúng với chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Điều 10 của Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22/10/2012 của liên Bộ: Lao động - Thương binh Xã hội, Nội vụ, Tài chính.

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo có sự vi phạm pháp luật của thành viên Đội tình nguyện, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xem xét đề nghị giải thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 hoặc kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC của liên Bộ: Lao động Thương binh Xã hội, Nội vụ, Tài chính.

c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra Quyết định giải thể Đội tình nguyện.

12. Về kinh phí hoạt động

Do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và UBND cấp xã

a) Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả sau khi Đề án được ban hành.

- Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động của Đội tình nguyện tại địa bàn; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Đội tình nguyện; định kỳ 06 (sáu) tháng, 01 (một) năm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Tài chính về kết quả hoạt động của Đội tình nguyện và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

b) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã

- Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch hoạt động của Đội tình nguyện;

- Hỗ trợ kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên của Đội tình nguyện và thực hiện chi trả chế độ đối với thành viên của Đội tình nguyện theo quy định;

- Định kỳ 06 (sáu) tháng, 01 (một) năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả hoạt động của Đội tình nguyện.

2. Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính xây dựng quy hoạch Đội tình nguyện cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên của Đội tình nguyện, đề xuất các giải pháp nhằm kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của Đội tình nguyện.

d) Định kỳ 06 (sáu) tháng, 01 (một) năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình và kết quả hoạt động của Đội tình nguyện và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

Trên đây là Đề án thành lập Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đề nghị các Sở, ban, ngành liên quan, các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa căn cứ triển khai tổ chức thực hiện./.

 

 

 

 

Tags: 3970/QD-UBND, QUYET DINH 3970, TINH DONG NAI, BO MAY HANH CHINH, VAN HOA - XA HOI