07/04/2000 | 2757 Lượt xem |

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2000/QĐ-UB

Cần Thơ, ngày 07 tháng 4 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ KỸ THUẬT - TỔNG DỰ TOÁN, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VÀ CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ, THỊ XÃ VỊ THANH VÀ CÁC HUYỆN THUỘC TỈNH CẦN THƠ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật Ngân sách và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách;

Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Đấu thầu;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2000/NQ.HDND ngày 25/01/2000 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Cần Thơ kỳ họp thứ 2 về tình hình thu chi ngân sách năm 1999 và nhiệm vụ kế hoạch thu chi ngân sách năm 2000;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế kỹ thuật- tổng dự toán, phê duyệt quyết toán và các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu cho UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn địa phương huy động nộp vào ngân sách theo quy định của Nhà nước (gọi chung là vốn ngân sách Nhà nước) do địa phương quản lý.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 330/1998/QĐ.UBT ngày 16/2/1998 của UBND tỉnh Cần Thơ V/v ban hành Quy định thực hiện Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng theo Nghị định 42/CP và 92/CP trên địa bàn tỉnh Cần Thơ, Quyết định số 331/1998/QĐ.UBT ngày 16/2/1998 của UBND tỉnh Cần Thơ V/v ban hành Quy định thực hiện Quy chế Đấu thầu theo Nghị định 43/CP và 93/CP trên địa bàn tỉnh Cần Thơ và những Quy định trước đây trái với nội dung Quy định kèm theo Quyết định này không còn hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh, Chủ tịch UBND các huyện và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- VP Chính phủ (HN, TP-HCM)
- Bộ KH-KT, Bộ Xây dựng
- TT.TU, TT.HĐND, TT.UBND tỉnh
- VP.Tỉnh ủy, các Ban của Đảng
- UBMTTQ, các đoàn thể tỉnh
- Sở Ban, ngành tỉnh
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh
- TAND, Viện KSND tỉnh
- Lưu VP (HC,NC-TH).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Phong Tranh

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ KỸ THUẬT- TỔNG DỰ TOÁN, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VÀ CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ, THỊ XÃ VỊ THANH VÀ CÁC HUYỆN THUỘC TỈNH CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2000/QĐ-UB ngày 07/04/2000 của UBND tỉnh Cần Thơ)

Chương I:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

1/- Thực hiện phân cấp quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế kỹ thuật- tổng dự toán (TKKT-TDT), phê duyệt quyết toán và các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu đối với các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (NSNN) do địa phương quản lý.

2/- Đối với các dự án đầu tư do thành phố Cần Thơ, thị xã Vị thanh và các huyện sử dụng vốn ngân sách Nhà nước phải được UBND tỉnh chấp thuận và quản lý chặt chẽ về quy hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

3/- Không phân cấp quyết định đầu tư, phê duyệt TKKT-TDT, phê duyệt quyết toán và các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu đối với các dự án đầu tư thuộc chương trình Quốc gia, các dự án liên ngành, liên kết nhiều địa phương trong tỉnh, các dự án đầu tư phát triển đã phân cấp theo phạm vi quản lý chuyên ngành.

4/- Các dự án quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch xây dựng có quy định phân cấp riêng.

Chương II:

QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

Điều 2. Thẩm quyền quyết định đầu tư:

1/- UBND thành phố Cần Thơ được quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý có tổng mức đầu tư (TMĐT) từ 02 (hai) tỷ đồng trở xuống; UBND thị xã Vị Thanh và UBND các huyện được quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý có TMĐT từ 01 (một) tỷ đồng trở xuống, bao gồm:

a- Các dự án đầu tư xây dựng (ĐT-XD) mới, sửa chữa, duy tu cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn như: hệ thống thoát nước, thu gom xử lý rác thải, chất thải, công viên, cây xanh, điện chiếu sáng, vỉa hè.

b- Các dự án ĐT-XD khu thương mại có sử dụng diện tích đất dưới 01 (một) ha.

c- Các dự án ĐT-XD mới, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng cầu, đường tuyến xã, ấp và các tuyến đường huyện quản lý; đường trong nội ô thành phố, thị xã, thị trấn.

d- Các dự án ĐT-XD tuyến đường điện hạ thế, sau khi có ý kiến thoả thuận về kỹ thuật và nguồn cung cấp điện của Điện lực Cần Thơ và Sở Công nghiệp.

đ- Các dự án ĐT-XD mới, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng đê đập, trạm bơm dầu, nạo vét kênh mương thủy lợi từ cấp 3 trở xuống.

e- Các dự án ĐT-XD mới, sửa chữa, nâng cấp trường học và đầu tư trang thiết bị trường học từ cấp phổ thông trung học cơ sở trở xuống.

f- Các dự án ĐT-XD thuộc các ngành Y tế, Văn hóa- Thông tin, Thể dục- Thể thao, Du lịch, Lao động- Thương binh và Xã hội và các ngành khác, UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện khi phê duyệt phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch của chuyên ngành. Không phân cấp đối với các dự án đầu tư thuộc chương trình Quốc gia, các dự án liên ngành, liên kết nhiều địa phương trong tỉnh, các dự án đầu tư phát triển đã phân cấp theo phạm vi quản lý chuyên ngành.

2/- Đối với các dự án ĐT-XD sử dụng vốn kết hợp ngân sách Nhà nước và vốn huy động khác, nếu vốn ngân sách Nhà nước tham gia từ 50% trở lên trong tổng mức đầu tư thì thực hiện phân cấp theo Khoản 1, Điều 2 Quy định này; Nếu vốn ngân sách tham gia dưới mức 50% trong tổng mức đầu tư hoặc 100% huy động thì thực hiện việc quản lý đầu tư và xây dựng theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ.

3/- Các Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo phân cấp phải gửi về UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và các Sở có xây dựng chuyên ngành để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện.

Điều 3. Thẩm định dự án đầu tư:

1/- Đối với các dự án đầu tư được phân cấp cho thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện do Ban hoặc Phòng Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định, lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan cùng cấp.

2/- Nội dung tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư thực hiện theo Thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày 24/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các quy định của pháp luật hiện hành. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về công tác thẩm định dự án đầu tư.

Chương III:

PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ TỔNG DỰ TOÁN

Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán:

Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện phê duyệt TKKT-TDT đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền được phân cấp quyết định đầu tư.

Điều 5. Thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán:

1/- UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện sử dụng cơ quan chuyên môn của mình tổ chức thẩm định TKKT-TDT đối với các dự án được phân cấp quyết định đầu tư, cụ thể như sau:

a- Ban hoặc Phòng Xây dựng thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện thẩm định TKKT-TDT các công trình thuộc chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp (trừ các công trình chuyên ngành giao thông, nông - lâm nghiệp, thủy lợi, điện, điện thoại).

b- Ban hoặc Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thẩm định TKKT-TDT các công trình thuộc chuyên ngành nông - lâm nghiệp và thủy lợi.

c- Ban hoặc Phòng Giao thông Công chánh thẩm định TKKT-TDT các công trình chuyên ngành giao thông.

d- Ban Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp thành phố Cần Thơ và Phòng Công thương - Khoa học môi trường thị xã Vị Thanh và các huyện thẩm định TKKT-TDT dự án ngành điện.

2/- Nội dung lập hồ sơ và thẩm định TKKT-TDT thực hiện theo Quyết định số 35/1999/QĐ-BXD ngày 12/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ thực tế về trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật làm công tác thẩm định, cần thiết cơ quan thẩm định xin ý kiến cấp thẩm quyền quyết định đầu tư cho thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thẩm định hoặc đề nghị Sở Xây dựng và các Sở có xây dựng chuyên ngành hướng dẫn. Riêng đối với các dự án đầu tư đường điện hạ thế hồ sơ thiết kế phải có sự thoả thuận của Sở Công nghiệp và Công ty Điện lực 2.

3/- Các Quyết định phê duyệt TKKT-TDT theo phân cấp phải gửi về UBND tỉnh, Sở Xây dựng và các Sở có xây dựng chuyên ngành có liên quan để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện.

Chương IV:

PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ

Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:

Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án được phân cấp quyết định đầu tư.

Điều 7. Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư:

1/- Đối với các dự án đầu tư được phân cấp, do Ban (hoặc Phòng) Tài chính tổ chức thẩm tra, trường hợp cần thiết được thuê tổ chức kiểm toán độc lập thẩm tra hoặc thành lập Tổ tư vấn gồm đại diện các Ban (Phòng): Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng và Xây dựng có chuyên ngành tổ chức thẩm tra.

2/- Nội dung lập hồ sơ và các hình thức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo Thông tư 136/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật hiện hành.

3/- Các Quyết định phê duyệt quyết toán theo phân cấp phải gửi về UBND tỉnh, Sở Tài chính- Vật giá, Sở Xây dựng và các Sở có xây dựng chuyên ngành có liên quan để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện.

Chương V:

TỔ CHỨC ĐẤU THẦU

Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu:

Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu đối với các dự án được phân cấp vốn đầu tư theo Quy định này và tuân thủ đúng quy định tại Điều 51 của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ. Trên cơ sở ý kiến thẩm định của bộ phận giúp việc liên quan về quản lý nhà nước đối với công tác đấu thầu do UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện chỉ định.

Điều 9. Quy trình thực hiện đấu thầu:

Phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu thực hiện theo đúng Quy chế đấu thầu và các quy định của pháp luật hiện hành.

Chương VI:

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10. Tổ chức cá nhân vi phạm Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, Quy chế đấu thầu và Quy định này tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định pháp luật.

Chương VII:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Quy định trước đây trái với Quy định này không còn hiệu lực thi hành.

Điều 12. Những dự án đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không phải trình duyệt lại và được tiếp tục thực hiện theo trình tự lập, xét duyệt TKKT-TDT, tổ chức đấu thầu, quyết toán đầu tư theo quy định tại Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP và Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 13.

1/- Giao Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở có xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

2/- Chủ tịch UBND TP.Cần Thơ, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh, Chủ tịch UBND các huyện và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này và phải tuân thủ các quy định về trình tự, thủ tục theo đúng Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, Quy chế Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo về Sở Xây dựng để chủ trì cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính- Vật giá và các Sở có xây dựng chuyên ngành tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./.

Tags: 35/2000/QD-UB, QUYET DINH 35, THANH PHO CAN THO, QUA TRINH DAU THAU DU AN DAU TU, QUYET DINH DAU TU, PHE DUYET THIET KE KY THUAT, QUYET TOAN, TONG DU TOAN, DAU TU, TAI CHINH NHA NUOC