22/10/2012 | 4310 Lượt xem |

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 25/2012/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 22 tháng 10 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KHU DÂN CƯ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG, CƠ SỞ TÔN GIÁO ĐẠT TIÊU CHUẨN “AN TOÀN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 23/2012/TT-BCA ngày 27/4/2012 của Bộ Công an quy định về khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”;

Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh, tại Tờ trình số 805/TTr-CAT-PV28 ngày 05/9/2012, về việc ban hành Quy định về khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường, cơ sở tôn giáo đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường, cơ sở tôn giáo đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- BCĐ thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ Trung ương;
- V11, V28 Bộ Công an;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Công báo tỉnh, Website tỉnh;
- Như điều 3
- Lưu: VP1, VP8.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Bùi Đức Long

 

QUY ĐỊNH

VỀ KHU DÂN CƯ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG, CƠ SỞ TÔN GIÁO ĐẠT TIÊU CHUẨN “AN TOÀN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc chung

- Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về tiêu chí, phân loại, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét duyệt, công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường, cơ sở tôn giáo (gọi chung là đơn vị) đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” (“An toàn về ANTT”) trên địa bàn tỉnh Nam Định.

- Đối tượng áp dụng: Khu dân cư, xã, phường, thị trấn; cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường; cơ sở tôn giáo và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt, công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”

- Nguyên tắc chung: Việc xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” thực hiện đối với những đơn vị đã tổ chức xây dựng mô hình phong trào “Ba an toàn” về ANTT theo Kế hoạch số 03/KH-UBND ngày 28/01/2011 của UBND tỉnh; có đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”;

Việc xét duyệt mỗi năm một lần và phải bảo đảm chính xác, công khai, dân chủ, đúng quy định.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Khu dân cư bao gồm: Thôn, xóm, làng, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương.

2. Nhà trường bao gồm: Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên, cơ sở dạy nghề, các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.

3. Cơ sở tôn giáo là nơi thờ tự, tu hành, nơi đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo, trụ sở của các tổ chức tôn giáo và những cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước công nhận.

4. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến bảy năm tù.

5. Tụ điểm phúc tạp về trật tự xã hội là một khu vực hành chính cụ thể, hoặc vùng giáp ranh mà ở đó đang có từ hai điểm cụ thể về ma túy, hình sự trở lên, các đối tượng hình sự, ma túy có dấu hiệu hoạt động phạm tội.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Tiêu chí công nhận khu dân cư đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”:

1. Hàng năm (trong quý I), cấp ủy có Nghị quyết, khu dân cư có đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” và 100% hộ gia đình trên địa bàn ký cam kết giao ước thi đua xây dựng khu dân cư “An toàn về ANTT”. Triển khai, thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, duy trì mô hình phong trào “Ba an toàn” về ANTT theo hướng tự quản, tự phòng, tự bảo vệ.

2. Không để xảy ra các hoạt động về an ninh xã hội sau:

a. Chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

b. Phá hoại các mục tiêu, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.

c. Tuyên truyền, phát triển tôn giáo, tín ngưỡng trái pháp luật; gây rối an ninh, trật tự.

d. Mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ nhân dân: khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật.

3. Không để xảy ra các vi phạm về trật tự, an toàn xã hội sau:

a. Tội phạm nghiêm trọng và công dân của khu dân cư phạm tội nghiêm trọng trở lên; nếu xảy ra tội phạm phải được phát hiện và báo cáo ngay cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời.

b. Tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội; phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng.

c. Cháy, nổ và tai nạn lao động nghiêm trọng do công dân của khu dân cư gây ra ở cộng đồng.

d. Tai nạn giao thông và người gây tai nạn giao thông nghiêm trọng: người điều khiển xe ôtô, môtô lạng lách, đánh võng đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép.

e. Người mua bán, tàng trữ, lưu hành, sử dụng các sản phẩm văn hóa trái với thuần phong mĩ tục và pháp luật Nhà nước.

f. Vi phạm về đăng ký, quản lý cư trú; không có người sản xuất, mua bán, tàng trữ, kinh doanh, sử dụng trái phép các loại hóa chất độc hại, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, các loại pháo, đèn trời.

4. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật khác so với năm trước;

a. Làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn cán bộ, nhân dân tích cực tham gia giữ gìn an ninh trật tự, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

b. Vận động cán bộ, nhân dân thực hành tự quản về giờ giấc, quan hệ, sinh hoạt, kinh tế, lao động hoặc học tập; tự phòng về tội phạm, ma túy, tai tệ nạn xã hội: tự bảo vệ tính mạng, tài sản của mình và tài sản được giao quản lý.

c. Có nội quy, quy ước về ANTT, được bổ sung phù hợp với tình hình khu dân cư, cán bộ, nhân dân tự giác thực hiện.

d. Các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thực hiện đúng quy định hiện hành.

e. Phát huy dân chủ, hòa giải các vụ việc mâu thuẫn nội bộ nhân dân xảy ra ở cơ sở, đạt kết quả.

f. Quản lý, giáo dục có hiệu quả người có tiền án, tiền sự giảm tỷ lệ tái phạm hoặc vi phạm pháp luật so với năm trước.

g. Các cơ sở kinh doanh lưu trú, karaoke, Internet, cầm đồ chấp hành đúng quy định của pháp luật; đơn vị các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy.

5. Công an viên, Bảo vệ dân phố hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có người bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Các tổ chức quần chúng giữ gìn an ninh, trật tự hoạt động đạt kết quả tốt.

Điều 4. Tiêu chí để công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”

1. Hàng năm (trong quý I), Đảng ủy có Nghị quyết, UBND xã, phường, thị trấn có kế hoạch về công tác bảo đảm ANTT, có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”

2. Hàng năm, Công an xã, phường, thị trấn, Bảo vệ dân phố đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên; không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

3. Có 70% số khu dân cư trở lên được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.

Điều 5. Tiêu chí để công nhận cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”

1. Hàng năm, cấp ủy Đảng có Nghị quyết (đối với nơi có tổ chức Đảng), (người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường có kế hoạch, đăng ký phấn đấu bảo đảm  ANTT, thực hiện mô hình phong trào “Ba an toàn” theo hướng tự quản, tự phòng, tự bảo vệ; 100% cán bộ, công nhân viên và học sinh từ trung học cơ sở trở lên cam kết giao ước thi đua xây dựng cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường “An toàn về ANTT”. Triển khai, thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Không để xảy ra các hoạt động về an ninh xã hội sau:

a. Lộ bí mật Nhà nước.

b. Mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ đơn vị; khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật.

c. Đình công, lãn công đòi hỏi quyền lợi trái pháp luật (đối với cơ quan, doanh nghiệp); tụ tập đông người gây rối, biểu tình, lập các hội, nhóm, tuyên truyền phát triển đạo trái với quy định của pháp luật (trong nhà trường)

d. Vẽ, viết bậy, phát tán tờ rơi, áp phích, khẩu hiệu, tài liệu có nội dung ảnh hưởng tới ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường hoặc xúi giục, kích động người khác gây mất ANTT.

3. Không để xảy ra các vi phạm về trật tự, an toàn xã hội sau:

a. Tội phạm, cháy, nổ; tai, tệ nạn xã hội nghiêm trọng trở lên tại đơn vị.

b. Cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên phạm tội hoặc mắc tệ nạn xã hội; mua bán, tàng trữ, lưu hành, sử dụng các sản phẩm văn hóa độc hại trái với pháp luật Nhà nước; sản xuất, mua bán, tàng trữ, kinh doanh, sử dụng trái phép các loại hóa chất độc hại, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, các loại pháo, đèn trời.

c. Hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm, sức khỏe của người khác.

d. Vi phạm về đăng ký, quản lý cư trú, quản lý xuất nhập cảnh (nếu có).

e. Tai nạn giao thông và người gây tai nạn giao thông nghiêm trọng; người điều khiển xe ôtô, môtô lạng lách, đánh võng đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép.

4. Đơn vị thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa tội phạm:

a. Có kế hoạch phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan Công an trong công tác bảo đảm ANTT, tham gia xây dựng khu, cụm cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường và cụm dân cư an toàn về ANTT, cùng phối hợp thực hiện những nội dung liên quan tới tiêu chuẩn an toàn về ANTT theo quy định.

b. Hàng năm, cán bộ công nhân viên, người lao động, học sinh, sinh viên được tuyên truyền nâng cao cảnh giác phòng ngừa tội phạm, tai tệ nạn xã hội; từng thành viên trong đơn vị thực hành tự quản về giờ giấc, quan hệ, sinh hoạt, kinh tế, lao động hoặc học tập; tự phòng về tội phạm, ma túy, tai tệ nạn xã hội; tự bảo vệ tính mạng, tài sản của mình và tài sản được giao quản lý.

c. Có nội quy, quy chế bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường, bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo vệ chính trị nội bộ, phòng, chống cháy, nổ…. cán bộ công nhân viên, học sinh, sinh viên tự giác thực hiện.

d. Phát huy dân chủ, hòa giải mâu thuẫn xảy ra trong từng đơn vị đạt kết quả.

5. Xây dựng lực lượng bảo vệ chuyên trách, bán chuyên trách (nếu có) và tổ chức tự quản về ANTT:

a. Lực lượng bảo vệ chuyên trách và bán chuyên trách hàng năm đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

b. Lực lượng bảo vệ hàng năm được tập huấn nghiệp vụ, pháp luật, được trang bị trang phục, phương tiện thực hiện nhiệm vụ theo quy định;

c. Các tổ chức tự quản về ANTT và lực lượng phòng cháy cơ sở tại đơn vị hoạt động có hiệu quả.

6. Có 70% số đầu mối trực thuộc (phòng, ban, tổ, đội, tổ bộ môn…) trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

Điều 6. Tiêu chí để công nhận cơ sở tôn giáo đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”

1. Hàng năm (trong quý I), cơ sở tôn giáo có đăng ký hưởng ứng mô hình phong trào “Ba An toàn” về ANTT theo hướng tự quản, tự phòng, tự bảo vệ; hưởng ứng các phong trào do Ủy ban MTTQ và các ngành, đoàn thể phát động.

2. Tổ chức các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng theo đúng quy định của pháp luật; cảnh giác, phòng ngừa luận điệu xuyên tạc, phá hoại của các thế lực thù địch và phần tử xấu; thực hiện quy định quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự.

3. Cơ sở tôn giáo thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa tội phạm:

a. Phát huy những giá trị đạo đức, văn hóa tốt đẹp của tôn giáo, vận động chức sắc, tín đồ tôn giáo, các cơ sở tôn giáo tham gia đóng góp tích cực cho công tác giữ gìn an ninh, trật tự.

b. Thường xuyên nhắc nhở tín đồ gương mẫu chấp hành những quy định của pháp luật về phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đoàn kết các tôn giáo; Không để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp liên quan tới tôn giáo.

c. Tham gia hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp; cảm hóa, giáo dục, giúp đỡ người lầm lỗi; vận động cải nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

d. Củng cố mối quan hệ gắn bó giữa cơ sở tôn giáo với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân, chính quyền và lực lượng Công an.

e. Có nội quy, quy chế và biện pháp phù hợp bảo vệ an toàn tài sản, đồ thờ cúng, phòng, chống trộm cắp, cháy, nổ. Những đồ thờ, cổ vật có giá trị phải được đăng ký quản lý theo đúng quy định và phân công người trông coi, bảo vệ.

4. Không để xảy ra các vụ việc liên quan tới ANTT:

a. Không để mất trộm đồ thờ cúng, tài sản do sơ hở, mất cảnh giác; không có chức sắc, chức việc, tín đồ hoạt động tôn giáo vi phạm pháp luật.

b. Không có vi phạm về đăng ký, quản lý cư trú; không có người mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo, đèn trời trong cơ sở tôn giáo.

5. Khi xảy ra các vụ việc liên quan tới việc giữ gìn an ninh, trật tự, cơ sở tôn giáo thông báo kịp thời tới UBND, Công an cấp xã và các cơ quan liên quan để có biện pháp giải quyết.

Chương 3.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN PHÂN LOẠI

Điều 7. Phân loại, mốc tính thời gian phân loại.

1. Phân loại

a. Căn cứ vào mức độ đạt các chỉ tiêu “An toàn về ANTT” của các chủ thể quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6 Quy định này để chia thành 3 loại: Đạt, chưa đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” và xếp loại phong trào yếu.

b. Khu dân cư, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường, cơ sở tôn giáo đạt tiêu chí tại Khoản 1, 2 trong các Điều 3, 5, 6 mới nằm trong diện xét phân loại “An toàn về ANTT”

c. Đơn vị đạt tiêu chí nêu trong các Điều 3, 4, 5, 6 thì đạt điểm 100 điểm: nếu các nội dung cụ thể nêu trong mục (a, b, c…) Khoảng 3, 4, 5 các Điều 3, 6 và Khoản 3, 4, 5, 6 Điều 5 chưa đạt thì mỗi nội dung cụ thể trừ 5 điểm.

d. Thưởng điểm, cộng điểm:

- Nếu đơn vị có tập thể hoặc cá nhân được UBND cấp huyện và giám đốc Công an tỉnh trở lên khen thưởng đột xuất về thành tích phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm thì được thưởng thêm 4 điểm;

- Nếu các nội dung cụ thể nêu trong mục (a, b, c...) Khoản 3, 4, 5… Điều 3, 5, 6 chưa đạt mà đơn vị đã chủ động đề ra kế hoạch, biện pháp vận động quần chúng giải quyết, khắc phục thì được cộng thêm 2 điểm.

c. Tổng hợp các điểm a, b, c, d, Khoản 1 Điều này nếu:

- Khu dân cư, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường, cơ sở tôn giáo nào đạt từ 90 điểm trở lên thì đơn vị đạt “An toàn về ANTT”; dưới 90 điểm thì không đạt “An toàn về ANTT”;

- Xã, phường, thị trấn đạt 3 tiêu chí trong Điều 4 thì đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.

- Nếu đơn vị nào không đạt tiêu chí nêu tại Khoản 1, 2 tương ứng với từng Điều 3, 4, 5, 6 và nội bộ hiện đang có mâu thuẫn, khiếu tố phức tạp thì xếp loại phong trào yếu.

2. Mốc tính thời gian phân loại

a. Đối với khu dân cư, cơ sở tôn giáo, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp: Mốc tính thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm trước đến ngày 31 tháng 10 năm sau.

b. Đối với nhà trường: Mốc tính thời gian từ tổng kết năm học trước đến tổng kết năm học sau.

Điều 8. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”

1. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”

a. Hàng năm, Trưởng các khu dân cư chủ trì cuộc họp tự phân loại:

- Thành phần gồm: Trưởng khu dân cư, Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận, đại diện các tổ chức đoàn thể quần chúng, cơ sở tôn giáo (nếu có) và Công an viên (ở địa bàn nông thôn), Cảnh sát khu vực. Bảo vệ dân phố (ở địa bàn thành thị);

- Nội dung: kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện mô hình phong trào “Ba An toàn” về ANTT… của khu dân cư và cơ sở tôn giáo trên địa bàn; trên cơ sở rà soát các tiêu chí cụ thể nêu trong Điều 3, 6 và Điều 7 để tự phân loại cho chính xác và báo cáo gửi về Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã);

b. Người đứng đầu các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường chủ trì cuộc họp gồm đại diện cấp ủy, các tổ chức đoàn thể kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện mô hình phong trào “Ba An toàn” về ANTT, tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” theo quy định và báo cáo Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ cấp xã – nơi đơn vị đứng chân xét duyệt, công nhận kết quả phân loại của đơn vị.

c. Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ cấp xã có trách nhiệm:

- Thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận Khu dân cư, cơ sở tôn giáo, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” trên địa bàn; chuẩn bị báo cáo đánh giá tình hình, kết quả thực hiện mô hình phong trào “Ba An toàn” về ANTT; rà soát tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” nêu trong các Điều 4, Điều 7 Quy định này và dự kiến phân loại của đơn vị;

- Báo cáo Ban chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tổ chức kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện mô hình phong trào ”Ba An toàn” về ANTT đề nghị Chủ tịch UBND cùng cấp xét công nhận đơn vị “An toàn về ANTT” thuộc thẩm quyền:

- Tập hợp kết quả phân loại của đơn vị báo cáo Thường trực Ban chỉ đạo phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cấp huyện.

d. Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ báo cáo Ban chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và đề xuất Chủ tịch UBND cùng cấp xét duyệt, công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.

e. Kết quả phân loại khu dân cư, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường, cơ sở tôn giáo đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” cấp huyện gửi về Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cấp tỉnh (Công an tỉnh) để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh, UBND tỉnh và Bộ Công an trước ngày 5/12 hàng năm.

2. Hồ sơ đề nghị xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” bao gồm:

a. Đối với xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.

- Báo cáo kết quả thực hiện mô hình phong trào “Ba An toàn” về ANTT và đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” năm sau…. có chữ ký, đóng dấu của người đứng đầu đơn vị đề nghị;

- Biên bản cuộc họp phân loại đề nghị công nhận “An toàn về ANTT” của đơn vị, địa phương và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

b. Đối với khu dân cư, cơ sở tôn giáo:

Xây dựng một báo cáo trong đó có các nội dung: đánh giá kết quả mô hình phong trào “Ba An toàn” về ANTT; kết quả phân loại, đề nghị UBND cấp xã công nhận kết quả phân loại và đăng ký thi đua cho năm sau…. có chữ ký của các thành phần dự họp (nêu trong mục a, Khoản 1 Điều 8).

3. Kết quả công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường, cơ sở tôn giáo đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” làm cơ sở đề nghị xét khen thưởng hàng năm về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; đồng thời, là căn cứ để xét, công nhận các danh hiệu khác có liên quan đến tiêu chuẩn về ANTT.

4. Thường trực Ban chỉ đạo phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cấp tỉnh (Công an tỉnh) có hướng dẫn biểu mẫu cụ thể thực hiện phân loại “An toàn về ANTT” thống nhất trong toàn tỉnh.

Điều 9. Thẩm quyền xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”

1. UBND cấp xã xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” cho các khu dân cư, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường và cơ sở tôn giáo trên địa bàn.

2. UBND cấp huyện xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” cho các xã, phường, thị trấn.

3. Ban chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh (cơ quan thường trực) giúp UBND cấp tỉnh tập hợp kết quả phân loại “An toàn về ANTT” của toàn tỉnh, báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Bộ Công an đúng thời gian theo quy định.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Căn cứ Quy định này, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định; Ban Chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ các cấp, các ngành, đoàn thể có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng cấp chỉ đạo việc xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” đồng thời tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

2. Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ tỉnh (Công an tỉnh) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có khó khăn, vướng mắc Ban chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ các cấp kịp thời báo cáo về Ban chỉ đạo tỉnh (qua Công an tỉnh) để chỉ đạo./.

Tags: 25/2012/QD-UBND, QUYET DINH 25, TINH NAM DINH, TIEU CHUAN AN TOAN AN NINH TRAT TU, KHU DAN CU XA PHUONG THI TRAN, CO QUAN DOANH NGHIEP NHA TRUONG, VAN HOA - XA HOI