31/05/2010 | 3006 Lượt xem |

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2010/QĐ-UBND

Điện Biên Phủ, ngày 31 tháng 5 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND bn hành ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số: 22/2008/QH12, ngày 13/11/2008 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số: 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Nghị định số: 88/2003/NĐ-CP, ngày 30/7/2003 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Nghị định số: 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Thông tư số: 04/2008/TT-BNV, ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;

Thực hiện Quyết định số: 2929-QĐ/TU, ngày 08/4/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ; Quyết định số: 2930- QĐ/TU, ngày 08/4/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Điện Biên về việc ban hành quy chế bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử;

Theo Thông báo số: 188 - CV/BTCTU ngày 10/5/2010 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy Điện Biên về việc tham gia ý kiến về nội dung dự thảo phân cấp quản lý TCBM, biên chế, cán bộ và công chức, viên chức nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên”.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2010 và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Đinh Tiến Dũng

 

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này, quy định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã; các tổ chức chính trị - Xã hội - Nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND tỉnh Điện Biên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là ngành); UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là huyện); UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã).

2. Tổ chức bộ máy bên trong các ngành, huyện.

3. Các hội được thành lập theo Nghị định số: 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ.

4. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức) thuộc đối tượng điều chỉnh của Quy định này gồm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức, viên chức hoặc được giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các hội được Nhà nước giao biên chế;

b) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gồm cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã);

c) Cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước: Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội đồng quản trị; Giám đốc, Phó giám đốc doanh nghiệp Nhà nước.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý.

- Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của Đảng đối với công tác tổ chức bộ máy và cán bộ của tỉnh.

- Đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ theo quy định hiện hành.

- Quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu các ngành, các cấp trong công tác quản lý bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức.

- Tổ chức thực hiện các nội dung phân cấp quản lý phải đảm bảo đúng quy trình theo quy định hiện hành.

Điều 4. Nội dung quản lý về tổ chức bộ máy.

1. Thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, đổi tên, giải thể; quy định, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; thay đổi mô hình, hình thức quản lý; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan, đơn vị và tổ chức bộ máy bên trong các cơ quan, đơn vị.

2. Phân loại đơn vị hành chính, xếp hạng đơn vị sự nghiệp.

3. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;

4. Xếp hạng, chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước;

5. Thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, đổi tên, giải thể, phê duyệt Điều lệ các hội quần chúng;

6. Thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, đổi tên, giải thể đối với các tổ chức phối hợp liên ngành.

Điều 5. Nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

1. Tuyển dụng, bố trí, phân công công tác;

2. Tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng và phân công, phân cấp quản lý;

3 . Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng;

4. Nhận xét, đánh giá;

5. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái;

6. Khen thưởng, kỷ luật;

7. Thực hiện chế độ chính sách;

8. Thực hiện thống kê, lưu trữ và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức

9. Kiểm tra, thanh tra công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức.

Chương II

PHÂN CẤP VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1. Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, sau khi có Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và phê chuẩn của HĐND tỉnh.

2. Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, đổi tên (sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy) đối với:

a) Các phòng, Chi cục và tương đương, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc ngành; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện ( đối với các ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thực hiện theo thẩm quyền quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện);

b) Các phòng, đơn vị sự nghiệp. trực thuộc Chi cục và tương đương;

c) Các đơn vị sự nghiệp và cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh;

d) Các Ban quản lý trực thuộc UBND tỉnh; cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong của các Ban quản lý trực thuộc UBND tỉnh trừ các Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng);

đ) Đổi tên các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, theo hướng dẫn của Trung ương. Đổi tên Ban quản lý, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh;

f) Quyết định cho phép thành lập hội cấp tỉnh, cấp huyện, quy định cơ cấu tổ chức của hội cấp tỉnh được Nhà nước giao biên chế, kinh phí hoạt động;

2. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ quyền hạn; điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện theo cơ cấu tổ chức bộ máy theo hướng dẫn của liên Bộ và Thông báo của ban Thường vụ Tỉnh ủy;

3. Phân loại đơn vị hành chính cấp xã.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ cụ thể (sau khi có Thông báo của Ban Thường vụ) đối với:

a) Các Phòng, Chi cục, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc ngành;

b) Các phòng, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục và tương đương;

c) Các Ban quản lý, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh;

2. Thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chuyển đổi hình thức quản lý, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động đối với doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh theo Kế hoạch tổng thể sắp xếp các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh.

4. Quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh.

5. Quyết định xếp hạng, chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước.

6. Phê duyệt Điều lệ hoạt động của Hội cấp tỉnh.

7. Thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với các dự án do UBND tỉnh làm Chủ đầu tư và tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng ngành.

1. Xây dựng phương án tổ chức (thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên), chức năng, nhiệm vụ, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc ngành trình UBND tỉnh.

2. Quyết định tổ chức bộ máy bên trong (phòng, ban) của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc ngành.

3. Quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

4. Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc ngành.

5. Tham gia ý kiến vào phương án xếp hạng, chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc.

6. Công nhận Ban vận động thành lập hội đối với hội quần chúng cấp tỉnh có phạm vi hoạt động thuộc lĩnh vực, chuyên ngành quản lý Nhà nước của ngành.

7. Trình UBNĐ tỉnh thành lập tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh có nhiệm vụ chủ yếu thuộc phạm vi, lĩnh vực ngành phụ trách hoặc ngành là đại diện thường trực của tổ chức phối hợp; hàng năm báo cáo kết quả hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).

8. Quyết định thành lập các Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng đối với các dự án do Ngành làm chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện.

1. Xây dựng phương án tổ chức (thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên), chức năng, nhiệm vụ, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc UBND huyện trình UBND tỉnh.

2. Quyết định thành lập, sáp nhập,.hợp nhất, chia tách, giải thể các trường công lập: Trường Mầm non, Trường Tiểu học, Trường Trung học cơ sở, điểm trường thuộc huyện trên cơ sở quy hoạch mạng lưới giáo dục và đào tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các điều kiện cần thiết đảm bảo cho hoạt động của Trường, điểm trường.

3. Quyết định thành lập các Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng đối với các dự án do UBND huyện làm chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

4. Quyết định xếp hạng, đổi tên các đơn vị sự nghiệp trực thuộc huyện.

5. Xây dựng phương án điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện, xã trình UBND tỉnh.

6. Xây dựng phương án phân loại đơn vị hành chính cấp huyện, xã trình UBND tỉnh.

7. Quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện.

8. Công nhận Ban vận động thành lập hội và phê duyệt Điều lệ hội quần chúng cấp huyện, xã. Cho phép thành lập hội quần chúng cấp xã.

9. Quyết định thành lập tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện.

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp Nhà nước.

1. Xây dựng Đề án chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên, chuyển đổi hình thức quản lý, sở hữu, dự thảo Điều lệ tổ chức hoạt động trình UBND tỉnh phê duyệt qua Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở chuyên ngành thẩm định).

2. Xây dựng phương án xếp hạng doanh nghiệp trình UBND tỉnh (qua Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và Sở chuyên ngành để thẩm định).

3. Quyết định tổ chức bộ máy bên trong doanh nghiệp phù hợp Điều lệ hoạt động và quy định của Nhà nước, đảm bảo kinh doanh hiệu quả.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ.

Ngoài nhiệm vụ tại Điều 8 Quy định này, Giám đốc Sở Nội vụ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Thẩm định trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các Đề án, phương án tổ chức bộ máy thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tại Điều 6, Điều 7 Quy định này (trừ tổ chức bộ máy và xếp hạng doanh nghiệp).

2. Về công tác quản lý hội:

a) Cho ý kiến về việc thành lập Ban vận động thành lập hội quần chúng cấp tỉnh.

b) Cho ý kiến về việc thành lập hội quần chúng cấp huyện.

(Trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc, khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ phải tổ chức thẩm định và có văn bản trả lời)

Điều 12. Quy trình ra quyết định về tổ chức bộ máy.

1. UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị xây dựng Đề án, phương án tổ chức thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh gửii Sở Nội vụ thẩm định (trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với hồ sơ đã đầy đủ) để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Các doanh nghiệp Nhà nước xây dựng Đề án sắp xếp (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định), xếp hạng doanh nghiệp (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định) trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Tổ chức bộ máy thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện thì UBND cấp huyện quy định quy trình về tổ chức bộ máy của huyện theo quy định.

Chương III

QUẢN LÝ BIÊN CHẾ

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh.

1. Chỉ đạo các ngành, huyện xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm theo quy định.

2. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp toàn tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định biên chế sự nghiệp và thông qua tổng biên chế hành chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm cho các ngành và huyện (sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh và quyết định giao biên chế hành chính của cơ quan nhà nước cấp trên).

4. Quyết định số lượng cán bộ, công chức, chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã trong toàn tỉnh theo quy định của Chính phủ và Nghị quyết của HĐND tỉnh;

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế công chức thuộc thẩm quyền.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ.

1. Hướng dẫn các ngành, huyện xây dựng kế hoạch biên chế.

2. Phối hợp với một số ngành có liên quan tổ chức thẩm định biên chế của các ngành, huyện; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

3. Xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ sau khi được HĐNĐ tỉnh thông qua.

4. Kiểm tra, giám sát cơ quan, đơn vị thực hiện biên chế được giao.

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện.

1. Tổ chức xây dựng kế hoạch biên chế theo hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh.

2. Quyết định phân bổ biên chế cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc theo Quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm của UBND tỉnh.

3. Quyết định bố trí và sử dụng biên chế theo đúng quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

4. Kiểm tra, giám sát các phòng, ban, đơn vị trực thuộc trong việc sử dụng và quản lý biên chế được giao.

5. Báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng biên chế tại cơ quan, đơn vị theo yêu cầu của UBND tỉnh

Chương IV

QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh.

1. Quản lý thống nhất đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước của tỉnh.

2. Quyết định 09 nội dung về quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại Điều 5 Quy định này theo Thông báo của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ đối với các chức danh:

a) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương;

b) Phê chuẩn kết quả bầu cử các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện;

c) Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch các Hội cấp tỉnh được Nhà nước giao biên chế và kinh phí hoạt động;

d) Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các Trường chuyên nghiệp thuộc tỉnh;

đ) Giám đốc, Phó giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;

e) Giám đốc và Phó giám đốc doanh nghiệp Nhà nước từ hạng 2 trở lên;

f) Nhà giáo Nhân dân, Thầy thuốc Nhân dân, Nghệ sĩ Nhân dân, Tiến sỹ;

g) Chuyên viên chính và tương đương từ bậc 4 trở lên;

h) Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Hiệu trưởng Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh;

i) Trưởng ban, Phó trưởng Ban, Giám đốc, Phó giám đốc các Ban Quản lý trực thuộc UBNĐ tỉnh.

k) Giám đốc, các Phó giám đốc Doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh.

3. Trực tiếp quyết định đối với các chức danh:

a) Uỷ viên Ban chấp hành hội quần chúng cấp tỉnh (trừ trường hợp Điều lệ của hội có quy định khác).

b) Đại diện phần vốn Nhà nước tại Công ty cổ phần.

4. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện:

a) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức theo quy trình đối với các chức danh Trưởng phòng, Hiệu trưởng các trường THPT và tương đương cấp tỉnh, cấp huyện, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành, huyện sau khi đã thỏa thuận thống nhất với Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh ủy (thời hạn thẩm định tại Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ là 10 ngày làm việc đối với trường hợp có hồ sơ đầy đủ).

b) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức đối với các chức danh Phó phòng, Hiệu phó các trường THPT và tương đương của ngành, huyện,

c) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng UBND tỉnh quản lý tại ngành, huyện.

5. Quyết định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh theo từng giai đoạn.

6. Về nâng ngạch cán bộ, công chức:

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi nâng ngạch công chức từ nhân viên lên cán sự và tương đương; từ nhân viên, cán sự và tương đương lên chuyên viên và tương đương đối với công chức thuộc phạm vi quản lý.

- Quyết định nâng ngạch Chuyên viên và tương đương lên ngạch Chuyên viên chính và tương đương sau khi đạt kết quả thi nâng ngạch; chuyển ngạch Chuyên viên chính và tương đương;

7. Bổ nhiệm, miễn nhiệm ngạch Thanh tra viên, Thanh tra viên chính, Trợ giúp viên pháp lý và tương đương.

8. Quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các phòng, ban, đơn vị trực thuộc ngành; Trưởng, phó phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND huyện theo hướng dẫn của Trung ương.

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ.

1. Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc sở theo 9 nội dung tại Điều 5 Quy định này;

2. Tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh quản lý theo 09 nội dung tại Điều 5 đối với các chức danh tại khoản 2 Điều 16 Quy định này.

3. Hướng dẫn các Sở, ngành, đơn vị xây dựng quy chế, tiêu chuẩn tuyển dụng vào các vị trí ngạch công chức, viên chức; thẩm định và phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức của các ngành, các huyện, thị xã, thành phố trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc; thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện của các Sở, ngành, đơn vị.

4. Về công tác điều động, bố trí công tác (bao gồm cả thuyên chuyển, tiếp nhận, biệt phái):

Quyết định điều động, tiếp nhận, thuyên chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức, viên chức từ Trưởng phòng cấp tỉnh, cấp huyện, Chuyên viên chính từ bậc 03, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú, cán bộ có trình độ Thạc sỹ và tương đương trở xuống theo quy trình quy định giữa các cấp, các ngành, từ trong tỉnh ra ngoài tỉnh và từ ngoài tỉnh vào trong tỉnh.

5. Thanh tra, kiểm tra trước, trong và sau khi tổ chức tuyển dụng, bố trí, sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức của các ngành, huyện.

6. Sau khi thoả thuận, thống nhất với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ thông báo bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại đối với: Trưởng phòng cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương, Hiệu trưởng các trường THPT và tương đương cấp tỉnh, cấp huyện, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành, huyện.

7. Về chế độ chính sách:

Thông báo nghỉ hưu, nâng bậc lương đối với các chức danh (thực hiện theo thông báo của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ):

- Trưởng phòng và tương đương cấp tỉnh, cấp huyện.

- Trưởng các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh (trực thuộc ngành), cấp huyện (trực thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố).

- Chi cục trưởng.

- Trưởng ban quản lý dự án trực thuộc ngành, huyện.

a) Quyết định nâng ngạch: Cán bộ, công chức, viên chức từ ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống (sau khi có kết quả thi nâng ngạch); Quyết định chuyển ngạch cán bộ, công chức, viên chức từ ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan sử dụng cán bộ, công chức khi có đủ điều kiện.

b) Quyết định nghỉ hưu đối với Chuyên viên chính và tương đương.

8. Cho ý kiến về quy hoạch đối với các chức danh từ Trưởng phòng và tương đương thuộc các ngành, huyện thỏa thuận thống nhất với Ban Tổ chức Tỉnh ủy đối với các chức danh tương đương Trưởng phòng).

9. Thông báo cho các đơn vị quyết định đối với các hình thức kỷ luật: Giáng chức, cách chức, buộc thôi việc đối với chức danh Trưởng phòng cấp tỉnh cấp huyện và tương đương.

10. Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý thống nhất công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức toàn tỉnh, cụ thể:

a) Quản lý công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh Trưởng phòng và tương đương cấp tỉnh, cấp huyện.

b) Thông báo cho đơn vị cử đi đào tạo bác sĩ, dược sỹ chuyên khoa cấp I, cấpII, Thạc sỹ, Tiến sĩ và tương đương.

c) Quản lý công tác đào tạo chuyên môn từ Thạc sỹ trở lên đối với các cơ quan hành chính Nhà nước.

11. Quyết định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức cho các đơn vị trực thuộc trong phạm vi quản lý của Sở Nội vụ và phân cấp cho các ngành, huyện trên cơ sở các lĩnh vực được UBND tỉnh giao quản lý.

12. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việt quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền.

Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các ngành.

Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức; quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành theo 9 nội dung quy định tại Điều 5 Quy định này, đồng thời thực hiện:

1. Quản lý thống nhất đội ngũ cán bọ, công chức, viên chức các đơn vị trực thuộc; bố trí, phân công nhiệm vụ và kiểm tra công việc thực hiện nhiệm vụ của công chức; phối hợp với Chủ tịch UBND huyện quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành tại các đơn vị huyện quản lý

2. Đề xuất với cơ quan quản lý công chức đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại từ chức, miễn nhiệm từ Trưởng phòng cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương trở lên.

3. Lựa chọn, đề xuất với cơ quan quản lý công chức tổ chức thi nâng ngạch, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức.

4. Về công tác tuyển dụng.

a) Xây dựng cơ cấu công chức, viên chức hàng năm của cơ quan, đơn vị; xây dựng quy chế, tiêu chuẩn, phương án tuyển dụng vào các vị trí ngạch công chức, viên chức theo quy định, báo cáo Sở Nội vụ phê duyệt.

b) Trực tiếp quyết định tuyển dụng và sử dụng công chức, viên chức từ Trưởng phòng trở xuống theo phương án được duyệt và chỉ tiêu biên chế được giao đảm bảo đúng các quy định hiện hành.

c) Quyết định cho thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức theo nguyện vọng cá nhân, cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tập sự, thử việc (báo cáo kết quả về Sở Nội vụ).

5. Điều động cán bộ, công chức, viên chức trong nội bộ các đơn vị thuộc ngành quản lý (trừ những đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh).

6. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đồng ý cho từ chức đối với các chức danh: Chi cục trưởng, Trưởng phòng và tương đương trở xuống.

Riêng đối với chức danh Chi cục trưởng, Trưởng phòng và tương đương, Hiệu trưởng các trường THPT và tương đương cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành thực hiện theo quy trình sau khi đã thoả thuận với Sở Nội vụ và Ban tổ chức Tỉnh ủy (thời hạn thẩm định tại Sở nội vụ, Ban Tổ chức tỉnh uỷ 10 ngày làm việc đối với trường hợp có hồ sơ đầy đủ)

7. Thực hiện chế độ chính sách.

a) Quyết định nâng lương (nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung), điều chỉnh lương đối với chuyên viên chính và tương đương từ bậc 3 trở xuống thuộc ngành quản lý theo quy định

b) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức đơn vị sự nghiệp từ ngạch tương đương chuyên viên trở xuống thuộc ngành quản lý theo quy định

c) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, cho hưởng phụ cấp theo lương cho viên chức đơn vị sự nghiệp thuộc ngành quản lý theo quy định.

d) Quyết định chế độ hưu trí cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành quản lý (trừ diện Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và Giám đốc Sở Nội vụ thông báo).

đ) Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tham mưu giúp UBND tỉnh quyết định nâng bậc lương định kỳ đối với các chức danh quản lý doanh nghiệp Nhà nước.

8. Về kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức:

Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức theo quy định đối với Trưởng phòng và tương đương trở xuống báo cáo kết quả kỷ luật về Sở Nội.vụ đối với các chức danh Trưởng phòng và tương đương thì phải thỏa thuận thống nhất với Sở Nội vụ),

9. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng:

a) Báo cáo UBND tỉnh về việc đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh UBND tỉnh quản lý (qua Sở Nội vụ).

b) Thỏa thuận thống nhất với Sở Nội vụ và quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với việc đào tạo chuyên môn:

- Cán bộ, công chức hành chính trình độ trên đại học.

- Bác sĩ, Dược sỹ chuyên khoa cấp I, cấp II.

c) Trực tiếp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống.

10. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức:

a) Trực tiếp nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức ngành quản lý; lưu hồ sơ bản đánh giá đối với cá nhân theo quy định;

b) Nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo của ngành thuộc diện UBND tỉnh quản lý, lưu hồ sơ và báo cáo hàng năm về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).

11. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành.

12. Báo cáo tình hình tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp huyện.

Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc cấp huyện theo 9 nội dung quy định tại Điều 5 Quy định này, đồng thời thực hiện:

1. Quản lý thống nhất đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của huyện; phối hợp với ngành quản lý cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị thuộc ngành đóng trên địa bàn huyện.

2. Về công tác tuyển dụng.

a) Xây dựng cơ cấu công chức, viên chức hàng năm của đơn vị; xây dựng quy chế, tiêu chuẩn, phương án tuyển dụng vào các vị trí ngạch công chức, viên chức theo quy định, báo cáo Sở Nội vụ phê duyệt.

b) Phân bổ và giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp cho các đơn vị trực thuộc; trực tiếp quyết định tuyển dụng và sử dụng công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phương án được duyệt và chỉ tiêu biên chế được giao, đảm bảo đúng các quy định hiện hành.

3. Điều động công chức, viên chức trong nội bộ các cơ quan chuyên môn thuộc huyện quản lý.

4. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương trở xuống. Riêng đối với chức danh Trưởng phòng, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp và tương đương, thực hiện theo thông báo của Sở Nội vụ.

5. Phê chuẩn kết quả bầu Thành viên UBND xã, phường, thị trấn.

6. Về chế độ chính sách:

a) Quyết định nâng lương (nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung), điều chỉnh lương: Cán bộ, công chức, viên chức từ ngạch Chuyên viên và tương đương trở xuống, cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện quản lý theo quy định; Quyết định cho hưởng phụ cấp theo lương đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định

b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung cho viên chức đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý theo quy định.

c) Quyết định chế độ hưu trí cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc huyện quản lý.

d) Quyết định cho thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức theo nguyện vọng cá nhân, cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tập sự, thử việc (báo cáo kết quả về Sở Nội vụ).

7. Về kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức:

Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức theo quy định đối với Trưởng phòng và tương đương trở xuống. Riêng Chức danh Trưởng phòng và tương đương thì thoả thuận với Sở Nội vụ (báo cáo kết quả kỷ luật về Sở Nội vụ và Ban Tổ chức).

8. Về công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng:

a) Báo cáo UBND tỉnh về việc quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh UBND tỉnh quản lý (qua Sở Nội vụ).

b) Thỏa thuận thống nhất với Sở Nội vụ và quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với việc đào tạo chuyên môn:

- Cán bộ, công chức hành chính trình độ trên đại học trở lên.

- Bác sĩ, Dược sỹ chuyên khoa cấp I, cấp II.

c) Trực tiếp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống.

9. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức:

a) Trực tiếp nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức huyện quản lý; lưu hồ sơ bản đánh giá đối với cá nhân theo quy định;

b) Nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo của huyện thuộc diện UBND tỉnh quản lý, lưu hồ sơ và báo cáo hàng năm về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).

10. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc huyện.

11. Báo cáo tình hình tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).

12. Quyết định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của huyện.

Điều 20. Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước.

Thực hiện quản lý cán bộ, viên chức thuộc doanh nghiệp theo 9 nội dung quy định tại Điều 5 Quy định này, đồng thời thực hiện:

1. Bổ nhiệm Phó giám đốc đối với doanh nghiệp hạng 3.

2. Bổ nhiệm Kế toán trưởng sau khi thống nhất với giám đốc Sở Tài chính.

3. Quyết định tuyển dụng, bố trí, phân công công tác đối với cán bộ, công nhân viên thuộc doanh nghiệp.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước căn cứ phạm vi được phân cấp thực hiện quản lý đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong phạm vi được phân cấp.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có gì vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết.

Điều 22. Giao Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện Quy định này./.

Tags: 04/2010/QD-UBND, QUYET DINH 04, TINH DIEN BIEN, PHAN CAP QUAN LY CAN BO CONG CHUC, QUAN LY CAN BO CONG CHUC NHA NUOC, CAN BO CONG CHUC DIEN BIEN, QUAN LY CONG CHUC, BIEN CHE CONG CHUC NHA NUOC, VIEN CHUC NHA NUOC, CAN BO VIEN CHUC NHA NUOC, BO MAY HANH CHINH