10/12/2010 | 4698 Lượt xem |

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 40/2010/NQ-HĐND

Bắc Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ;
Căn cứ Pháp lệnh Công an xã năm 2008; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ: Quốc phòng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;
Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

1. Phường thuộc thành phố Bắc Giang:

a) Chức danh: Có 19 chức danh, gồm:

04 chức danh khối Đảng là: Phó Trưởng Ban Tổ chức; Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra; Phó Trưởng Ban Tuyên giáo; Văn phòng Đảng ủy.

06 chức danh khối Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể là: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - Trưởng Ban Thanh tra nhân dân; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân (áp dụng đối với đơn vị có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

02 chức danh của hội là: Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

07 chức danh khối chính quyền là: Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; Giao thông – xây dựng - đô thị - môi trường; Công thương - địa chính - nông nghiệp, hợp tác xã; Thông tin - đài truyền thanh, quản lý nhà văn hoá, thư viện, thể thao; Thi đua - khen thưởng, dân tộc - tôn giáo; Dân số - kế hoạch hóa gia đình; Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự.

b) Số lượng: Không quá 19 người.

2. Xã, thị trấn:

a) Chức danh: Có 21 chức danh, gồm: 19 chức danh như khoản 1 Điều này và khối chính quyền được tăng thêm 02 chức danh là: Phó Trưởng Công an và Công an viên thường trực.

b) Số lượng:

Xã, thị trấn loại 3 và loại 2: Không quá 21 người;

Xã, thị trấn loại 1: Không quá 22 người, trong đó: Bố trí 21 người đảm nhận 21 chức danh và được bố trí thêm 01 Phó Trưởng Công an.

Điều 2. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

1. Tổ dân phố ở các phường thuộc thành phố Bắc Giang:

a) Chức danh: Có 04 chức danh là: Bí thư chi bộ tổ dân phố; Tổ trưởng tổ dân phố; Tổ phó tổ dân phố; Thôn đội trưởng.

b) Số lượng:

Tổ dân phố loại 3 và loại 2: Không quá 04 người;

Tổ dân phố loại 1: Từ 04 đến không quá 07 người, trong đó: Bố trí 04 người đảm nhận 04 chức danh; sau đó được bố trí thêm từ 01 đến không quá 03 Tổ phó tổ dân phố. Số lượng Tổ phó tổ dân phố do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Thôn, tổ dân phố ở các xã, thị trấn:

a) Chức danh: Có 05 chức danh là: Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố; Trưởng thôn,

Tổ trưởng tổ dân phố; Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố; Thôn đội trưởng; Công an viên.

b) Số lượng:

Thôn, tổ dân phố loại 3 và loại 2: Không quá 05 người;

Thôn, tổ dân phố loại 1: Từ 05 đến không quá 09 người, trong đó: Bố trí 05 người đảm nhận 05 chức danh, sau đó được bố trí thêm 01 Công an viên và từ 01 đến không quá 03 Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố. Số lượng Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

Điều 3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố

1. Hưởng phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung của khối hành chính Nhà nước đối với các chức danh sau:

a) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - Trưởng Ban Thanh tra nhân dân;

b) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

c) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

d) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự;

đ) Phó Trưởng Công an;

e) Văn phòng Đảng ủy;

g) Thông tin - đài truyền thanh, quản lý nhà văn hoá, thư viện, thể thao;

h) Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố loại 1;

i) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố loại 1.

2. Hưởng phụ cấp bằng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung của khối hành chính

Nhà nước đối với các chức danh sau:

a) Phó Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy;

b) Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng ủy;

c) Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy;

d) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

đ) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

e) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

g) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

h) Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;

i) Giao thông - xây dựng - đô thị - môi trường;

k) Công thương - địa chính - nông nghiệp, hợp tác xã;

l) Thi đua - khen thưởng, dân tộc - tôn giáo;

m) Dân số - kế hoạch hóa gia đình;

n) Công an viên thường trực;

o) Công an viên;

p) Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố loại 2 và loại 3;

q) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố loại 2 và loại 3.

3. Hưởng phụ cấp bằng hệ số 0,6 mức lương tối thiểu chung của khối hành chính Nhà nước đối với các chức danh sau:

a) Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

b) Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố;

c) Thôn đội trưởng.

Điều 4. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

1. Thường trực Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm cả bốn chức danh: Trưởng Ban Tổ chức, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra, Trưởng Ban Tuyên giáo, Trưởng khối Dân vận Đảng uỷ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% của mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

2. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

3. Những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm 02 chức danh trở lên thì chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh có mức phụ cấp cao nhất.

4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 5. Mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

Mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho các chức danh quy định tại Điều 1, Điều 2 và phụ cấp kiêm nhiệm chức danh quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết này được tính trên cơ sở số lượng người được bố trí tối đa theo quy định tại Điều 1, Điều 2 nhân với mức phụ cấp của các chức danh quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này nhân với mức lương tối thiểu chung của khối hành chính Nhà nước.

Căn cứ mức khoán trên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm cho các đối tượng được hưởng theo quy định.

Điều 6. Một số chế độ khác

1. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố được tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được tham gia Bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC- BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố được hưởng các chế độ khác theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ- CP, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 7. Nguồn kinh phí

Do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn những người hoạt động không chuyên trách và triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011

2. Nghị quyết này thay thế: Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐND16 ngày 08 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, tổ dân phố; Nghị quyết số 09/2005/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chế độ phụ cấp, bổ sung một số chức danh cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khoá XVI, kỳ họp thứ 18 thông qua./.

 

 

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ngô Trọng Vịnh

 

Tags: 40/2010/NQ-HDND, NGHI QUYET 40, TINH BAC GIANG, BO MAY HANH CHINH