27/03/2012 | 3258 Lượt xem |

ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 473/NQ-UBTVQH13

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội; Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 14/2011/QH13 ngày 10/11/2011 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2012; Nghị quyết số 16/2011/QH13 ngày 14/11/2011 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2012; Nghị quyết số 12/2011/QH13 của Quốc hội về kế hoạch vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2011 - 2015;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 40/BC-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 417/BC-UBTCNS13 ngày 19/3/2012 của Ủy ban Tài chính - Ngân sách, ý kiến của các thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nguyên tắc phân bổ vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và kế hoạch 2012

Ủy ban thường vụ Quốc hội thống nhất với nguyên tắc phân bổ vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và kế hoạch 2012 do Chính phủ trình tại Báo cáo số 40/BC-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ. Trong phương án phân bổ cụ thể, bổ sung nguyên tắc ưu tiên bố trí vốn hoàn thành các dự án, công trình đã được phê duyệt tại Quyết định số 171/2006/QĐ-TTg ngày 24/7/2006 của Thủ tướng chính phủ, trừ dự án, công trình chưa được khởi công và các dự án, công trình kém hiệu quả.

Điều 2. Danh mục các dự án, công trình giai đoạn 2011 - 2015

1. Danh mục các dự án, công trình giai đoạn 2011 - 2015 bao gồm các dự án, công trình đã được rà soát theo tiêu chí quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này dựa trên cơ sở Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 881/NQ-UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, 40 dự án đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội cho phép bổ sung trong năm 2011 tại Thông báo số 415/UBTVQH12 ngày 15/01/2011 và Chương trình kiên cố hóa trường lớp học, nhà công vụ cho giáo viên theo Nghị quyết số 12/2011/QH13 ngày 09/11/2011 của Quốc hội.

2. Cho phép bổ sung vào Danh mục 15 dự án, trong đó có 4 dự án của Bộ Quốc phòng và 11 dự án của 4 địa phương (Hà Giang, Nghệ An, Đắc Lắc, Gia Lai) đã có trong Quyết định số 171/2006/QĐ-TTg ngày 24/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ theo đề nghị của Chính phủ tại Báo cáo số 40/BC-CP ngày 13/3/2012.

3. Đối với 4 dự án Chính phủ đề nghị bổ sung vào Danh mục các dự án, công trình giai đoạn 2011 - 2015 (Dự án Cầu Năm Căn tỉnh Cà Mau do Bộ Giao thông vận tải quản lý; Dự án Cầu Kim Xuyên tỉnh Tuyên Quang; Dự án Bệnh viện ung thư Đà Nẵng, Dự án ký túc xá sinh viên trường Đại học Trà Vinh); 5 dự án thành phần thuộc tuyến đường ven biển Ninh Thuận đã được Chính phủ cho phép triển khai từ năm 2011 trong tổng số vốn phân bổ cho Tỉnh theo Quyết định số 184/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và điều chỉnh tăng quy mô của 4 tiểu dự án do Bộ Giao thông quản lý, Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp thứ ba, Quốc hội khóa XIII.

Điều 3. Phân bổ vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và kế hoạch năm 2012

1. Phân bổ 162.371,761 tỷ đồng cho cả giai đoạn 2012 - 2015 và năm 2012 cho các Bộ, ngành và địa phương, trong đó phân bổ 196,838 tỷ đồng cho 4 dự án của Bộ Quốc phòng và 11 dự án của 4 địa phương đã có trong Quyết định số 171/2006/QĐ-TTg ngày 24/7/2006 theo đề nghị của Chính phủ được quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này.

2. Đối với khoản dự kiến bố trí cho các dự án được quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết này (Bao gồm: 1.481,9 tỷ đồng dự kiến bố trí cho 4 dự án mới đề nghị bổ sung vào Danh mục các dự án, công trình giai đoạn 2011 -2015; 935,9 tỷ đồng cho 5 dự án thành phần thuộc tuyến đường ven biển Ninh Thuận; 2.200,466 tỷ đồng điều chỉnh tăng quy mô của 4 tiểu dự án do Bộ Giao thông vận tải quản lý), Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định phân bổ sau khi có ý kiến đồng ý của Quốc hội tại Kỳ họp thứ ba.

3. Đối với khoản còn lại là 13.010 tỷ đồng, đề nghị phân bổ 5.500 tỷ đồng cho một số dự án thuộc lĩnh vực thủy lợi lớn (hồ, đập, kênh đầu mối, mương dẫn nước chính); số còn lại để dự phòng.

4. Đối với khoản kinh phí 1.600 tỷ đồng để thanh toán nợ khối lượng cho các địa phương thuộc Chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên, cần phân bổ hợp lý, không phân bổ bình quân.

Điều 4. Trách nhiệm của Chính phủ

1. Dự kiến phương án phân bổ 5.500 tỷ đồng cho các dự án, công trình thuộc lĩnh vực thủy lợi được quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị quyết này và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trước ngày 10 tháng 5 năm 2012.

2. Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trước khi sử dụng khoản kinh phí dự phòng vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2012 - 2015.

3. Rà soát và chịu trách nhiệm về Danh mục các dự án, công trình bảo đảm theo đúng nguyên tắc, tiêu chí, kế hoạch bố trí vốn trái phiếu chính phủ được quy định tại Nghị quyết này.

4. Khẩn trương quyết định các giải pháp xử lý hiệu quả đối với các dự án, công trình thuộc diện cắt, giảm, đình hoãn, chuyển đổi hình thức đầu tư.

5. Từ năm 2013 trở đi, tích cực thu hồi các khoản vốn trái phiếu chính phủ ứng trước kế hoạch.

Điều 5. Giám sát thực hiện

1. Giao cơ quan Kiểm toán Nhà nước hàng năm kiểm toán việc sử dụng nguồn vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2011 - 2015; cương quyết xử lý các trường hợp vi phạm Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và pháp luật liên quan.

2. Ủy ban Tài chính - Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Uỷ ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân giám sát việc thực hiện quy định của Nghị quyết này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chủ tịch Quốc hội (để b/c);
- Các Phó chủ tịch Quốc hội;
- Các Ủy viên UBTVQH;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính, KH&ĐT;
- Lưu: HC, TCNS.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Sinh Hùng

 

Tags: 473/NQ-UBTVQH13, NGHI QUYET 473, UY BAN THUONG VU QUOC HOI, KE HOACH, PHAN BO VON TRAI PHIEU CHINH PHU, GIAI DOAN 2011 - 2015, TAI CHINH NHA NUOC