11/12/2009 | 2397 Lượt xem |
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 28/2009/NQ-HĐND

Quy Nhơn, ngày 11 tháng 12 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Sau khi xem xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 03/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định Bảng giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số
36/BCTT-KT&NS ngày 04/12/2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí ban hành quy định Bảng giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh kèm theo Nghị quyết này, gồm:

1. Phần I: Giá đất nông nghiệp.

- Bảng giá số 1: Giá đất trồng cây hàng năm.

- Bảng giá số 2: Giá đất trồng cây lâu năm.

- Bảng giá số 3: Giá đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Bảng giá số 4: Giá đất nuôi trồng thủy sản.

- Bảng giá số 5: Giá đất làm muối.

- Bảng giá số 6: Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu vực dân cư; giá đất vườn, ao trong cùng thửa với đất ở trong khu dân cư và giá đất nông nghiệp khác.

2. Phần II: Giá đất phi nông nghiệp.

- Bảng giá số 1: Giá đất ở tại nông thôn và giá đất ở ven trục đường giao thông liên xã còn lại chưa quy định tại bảng giá số 2 - Phần II.

- Bảng giá số 2: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông các huyện.

- Bảng giá số 3: Giá đất ở tại thành phố Quy Nhơn.

- Bảng giá số 4: Giá đất, mặt nước sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.

- Bảng giá số 5: Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích công cộng,… và đất phi nông nghiệp khác.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 16 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Vũ Hoàng Hà

 


BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2010

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009của HĐND tỉnh)

Phần I

GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

- Bảng giá số 1: Giá đất trồng cây hàng năm

- Bảng giá số 2: Giá đất trồng cây lâu năm

- Bảng giá số 3: Giá đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

- Bảng giá số 4: Giá đất nuôi trồng thủy sản

- Bảng giá số 5: Giá đất làm muối

- Bảng giá số 6: Giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực dân cư; giá đất vườn, ao nằm cùng thửa với đất ở trong khu  dân cư và giá đất phi nông nghiệp khác

Phần II

GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

- Bảng giá số 1: Giá đất ở tại nông thôn và giá đất ở tại các trục đường giao thông liên xã còn lại chưa được quy định tại Bảng giá số 2 - Phần II

- Bảng giá số 2: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông các huyện

- Bảng giá số 3: Giá đất ở tại thành phố Quy Nhơn

- Bảng giá số 4: Giá đất, mặt nước SX, KD phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định

- Bảng giá số 5: Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng và mục đích công cộng… và đất phi nông nghiệp khác

 

BẢNG GIÁ SỐ 01 - PHẦN I

GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh Bình Định)

 (Đơn vị: đồng/m2)

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Các huyện, TP Quy Nhơn

 Huyện Tây Sơn, Hoài Ân

Các huyện, TP Quy Nhơn

Các huyện miền núi

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Hạng 1

50.000

50.000

50.000

50.000

35.000

35.000

 

 

Hạng 2

40.000

40.000

40.000

40.000

28.000

28.000

26.000

26.000

Hạng 3

35.000

35.000

35.000

35.000

25.000

25.000

21.000

21.000

Hạng 4

30.000

30.000

30.000

30.000

21.000

21.000

18.000

18.000

Hạng 5

25.000

25.000

21.000

21.000

18.000

18.000

15.000

15.000

Hạng 6

20.000

20.000

17.000

17.000

14.000

14.000

10.000

10.000

Quy định: Áp dụng hạng đất đã tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành theo quy định của UBND tỉnh Bình Định

 

BẢNG GIÁ SỐ 02 - PHẦN I

GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh)

 (Đơn vị: đồng/m2)

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Các huyện, TP Quy Nhơn

 Huyện Tây Sơn, Hoài Ân

Các huyện, TP Quy Nhơn

Các huyện miền núi

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Hạng 1

27.000

27.000

27.000

27.000

19.000

19.000

16.000

16.000

Hạng 2

22.000

22.000

22.000

22.000

15.000

15.000

13.000

13.000

Hạng 3

19.000

19.000

19.000

19.000

13.000

13.000

10.000

10.000

Hạng 4

15.000

15.000

14.000

14.000

11.000

11.000

8.000

8.000

Hạng 5

10.000

10.000

8.000

8.000

7.000

7.000

5.000

5.000

Quy định: Áp dụng hạng đất đã tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành theo quy định của UBND tỉnh Bình Định

 

BẢNG GIÁ SỐ 03 - PHẦN I

GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh)

I. Giá đất:

1. Giá đất rừng sản xuất:

(Đơn vị: đồng/m2)

Nhóm đất 

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Các huyện, TP Quy Nhơn

Huyện Tây Sơn và Hoài Ân

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Nhóm 1

5.000

5.000

5.000

5.000

3.000

3.000

Nhóm 2

4.000

4.000

4.000

4.000

2.000

2.000

Nhóm 3

3.500

3.500

3.500

3.500

1.500

1.500

Nhóm 4

2.800

2.800

2.600

2.600

1.100

1.100

* Quy định chung như sau:

a- Vị trí đất rừng sản xuất ở ven trục đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ tiếp giáp trong phạm vi 200m tính từ tim đường được nhân thêm hệ số 1,2 (tương ứng cho từng nhóm đất rừng đã quy định).

b- Vị trí đất rừng sản xuất ở ven trục đường giao thông xã, liên xã, liên thôn tiếp giáp trong phạm vi 200m tính từ tim đường được nhân thêm hệ số 1,1 (tương ứng cho từng nhóm đất rừng đã quy định).

c- Vị trí đất rừng sản xuất ở các vị trí, khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh tính hệ số bằng 1.

2. Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:

 - Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh được tính bằng 70% giá đất rừng sản xuất theo nhóm đất và vị trí đã quy định tại "điểm 1".

3. Giá đất rừng phục vụ các dự án kinh doanh dịch vụ, du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh:

 Áp dụng mức giá đất rừng sản xuất theo nhóm đất tương ứng và được nhân thêm hệ số nhưng không phân biệt vị trí; cụ thể:

 + Tại Phường Ghềnh Ráng, Quang Trung và Nhơn Phú thuộc thành phố Quy Nhơn nhân hệ số 3.

 + Tại các khu vực còn lại thuộc thành phố Quy Nhơn nhân hệ số 2.

 + Tại địa bàn các huyện trong tỉnh được nhân hệ số 1,5.

II. Phân nhóm đất rừng:

Nhóm đất

Loại đất chủ yếu

Vùng phân bổ

Nhóm đất 1
(Đất đỏ)

 - Đất có thành phân cơ giới nặng, đất rừng còn tốt, tầng đất mặt sâu > 40cm, xốp ẩm, tỉ lệ đá lẫn ít ≤ 10%.

Tập trung ở An Lão, Vĩnh Thạnh và có ít diện tích đất ở Hoài Nhơn, Hoài Ân

Nhóm đất 2
(Đất phù sa)

 - Đất thịt nhẹ và thịt pha cát, đất có độ phì khá, ẩm xốp độ sâu tầng đất 30cm đến 40cm, tỉ lệ đá lẫn từ 10% đến 20%.

Vùng dốc tụ, thung lũng, ven sông, suối các huyện trong tỉnh

Nhóm đất 3
(Đất Xám)

 - Đất thịt nhẹ và trung bình, độ phì trung bình, tỉ lệ đá lẫn từ 20% đến 35% trong đó đá lộ đầu khoảng 20%.

Phân bổ hầu hết ở các huyện trong tỉnh

 - Đất đá ong hóa nhẹ, chặt, đất mát. Tỉ lệ đá lẫn từ 30% đến 35%, đá lộ đầu lớn hơn 30%.

 - Đất sét pha cát, hơi chặt, mát

Nhóm đất 4
(Đất tầng mỏng, đất cát)

 - Đất tầng mỏng: có thành phần cơ giới thịt nhẹ và trung bình, khô, bị rửa trôi xói mòn mạnh, tỉ lệ đá lộ đầu từ 30% đến 50%

Phân bổ ở vùng địa hình bị chia cắt, dốc nhiều

 - Đất cát nghèo dinh dưỡng, độ phì thấp, dễ rửa trôi, thoát nước tốt.

Phân bổ hầu hết ở các vùng ven biển

 

BẢNG GIÁ SỐ 04 - PHẦN I

GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh)

(Đơn vị: đồng/m2)

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Các huyện, TP Quy Nhơn

 Huyện Tây Sơn, Hoài Ân

Các huyện, TP Quy Nhơn

Các huyện miền núi

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Hạng 1

50.000

50.000

50.000

50.000

35.000

35.000

 

 

Hạng 2

40.000

40.000

40.000

40.000

28.000

28.000

26.000

26.000

Hạng 3

35.000

35.000

35.000

35.000

25.000

25.000

18.000

18.000

Hạng 4

30.000

30.000

30.000

30.000

21.000

21.000

15.000

15.000

Hạng 5

25.000

25.000

25.000

25.000

18.000

18.000

13.000

13.000

Hạng 6

20.000

20.000

20.000

20.000

14.000

14.000

10.000

10.000

Quy định: Áp dụng hạng đất đã tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành theo quy định của UBND tỉnh Bình Định

 

BẢNG GIÁ SỐ 05 - PHẦN I

GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh)

(Đơn vị: đồng/m2)

Vị trí đất

Đơn vị tính

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Vị trí 1

đ/m2

50.000

50.000

Vị trí 2

đ/m2

40.000

40.000

Vị trí 3

đ/m2

35.000

35.000

Vị trí 4

đ/m2

30.000

30.000

Vị trí 5

đ/m2

20.000

20.000

Vị trí 6

đ/m2

15.000

15.000

* Quy định:

 - Ví trí 1: Áp dụng cho các thửa ruộng gần nguồn nước mặn, gần đường giao thông (đường bộ hoặc đường thủy), xe ô tô, tàu thuyền có thể đậu để bốc hàng, khoảng cách trong phạm vi 300m.

 - Ví trí 2: Áp dụng cho các thửa ruộng gần nguồn nước mặn, gần đường giao thông (đường bộ hoặc đường thủy), xe thô sơ, ghe (xuồng) có thể đậu để bốc hàng, khoảng cách trong phạm vi 300m.

 - Ví trí 3: Áp dụng cho các thửa ruộng liền kề thửa ruộng vị trí 1, trong phạm vi 150m tiếp theo.

 - Ví trí 4: Áp dụng cho các thửa ruộng liền kề thửa ruộng vị trí 2, trong phạm vi 150m tiếp theo.

 - Ví trí 5: Áp dụng cho các thửa ruộng liền kề thửa ruộng vị trí 3 và vị trí 4, trong phạm vi 100m tiếp theo hoặc chỉ đạt một điều kiện là gần đường giao thông hoặc gần nguồn nước mặn.

 - Ví trí 6: Áp dụng cho các thửa ruộng muối còn lại./.

 

BẢNG GIÁ SỐ 06 - PHẦN I

GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP NẰM XEN KẺ TRONG KHU VỰC DÂN CƯ;
GIÁ ĐẤT VƯỜN, AO NẰM CÙNG THỬA ĐẤT Ở TRONG KHU DÂN CƯ VÀ GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh)

I - Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu vực dân cư và giá đất vườn, ao nằm cùng thửa đất ở trong khu dân cư:

1- Đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư nông thôn theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở tại nông thôn nhưng không được công nhận là đất ở thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng 1 tại Bảng giá số 2 Phần I nhưng mức giá tối đa không vượt giá đất ở của cùng thửa đất hoặc giá đất ở của thửa đất liền kề.

2 - Đất nông nghiệp; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hoặc không được công nhận là đất phi nông nghiệp khác thuộc phạm vị địa giới hành chính các phường thuộc thành phố Quy Nhơn và các thị trấn thì giá đất được xác định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng 1 tại Bảng giá số 2 Phần I nhưng mức giá tối đa không vượt giá đất ở của cùng thửa đất hoặc giá đất ở của thửa đất liền kề. Riêng đối với xã Phước Mỹ, thành phố Quy Nhơn áp dụng giá đất như điểm 1 Mục I Bảng giá đất này.

3 - Đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở có một mặt tiếp giáp ven trục đường giao thông chính (đường Quốc lộ, tỉnh lộ và liên xã được quy định tại Bảng giá số 2 Phần II: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông các huyện), thì giá đất được xác định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng 1 tại Bảng giá số 2 Phần I nhưng mức giá tối đa không vượt giá đất ở của cùng thửa đất hoặc giá đất ở của thửa đất liền kề.

II - Giá đất nông nghiệp khác:

 Đối với đất nông nghiệp khác (theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 26/10/2004: Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp): Sẽ kiểm tra xác định theo từng dự án, từng vị trí để có đề xuất giá đất cho từng trường hợp cụ thể./.

 

BẢNG GIÁ SỐ 01 - PHẦN II

GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN VÀ GIÁ ĐẤT Ở TẠI CÁC TRỤC ĐƯỜNG
GIAO THÔNG LIÊN XÃ CÒN LẠI CHƯA ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh)

I. Giá đất:

(Đơn vị: đồng/m2)

Khu vực

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO, BÁN ĐẢO

Các huyện,
TP Quy Nhơn

Huyện Tây Sơn
và Hoài Ân

Các huyện,
TP Quy Nhơn

Các huyện miền núi

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Giá đất hiện hành

Giá đất năm 2010

Khu vực 1

150.000

150.000

120.000

120.000

90.000

90.000

75.000

75.000

Khu vực 2

120.000

120.000

96.000

96.000

72.000

72.000

60.000

60.000

Khu vực 3

100.000

100.000

80.000

80.000

60.000

60.000

50.000

50.000

Khu vực 4

80.000

80.000

64.000

64.000

48.000

48.000

40.000

40.000

Khu vực 5

64.000

64.000

51.000

51.000

38.000

38.000

32.000

32.000

Khu vực 6

45.000

45.000

36.000

36.000

27.000

27.000

23.000

23.000

II. Quy định:

1. Khu vực 1: là các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông bê tông nhựa, bê tông xi măng và đá dăm thâm nhập nhựa (gọi tắt là đường giao thông bê tông) có lộ giới rộng từ 4m trở lên và có vị trí nằm cách UBND xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trường học (không kể các điểm trường và các lớp mẫu giáo), chợ, trạm y tế trong phạm vi 500m.

2. Khu vực 2: là các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông nằm ngoài khu vực 1; các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông đá dăm, cấp phối,... (gọi tắt là đường giao thông chưa được bê tông) có lộ giới rộng từ 4m trở lên và có vị trí nằm cách UBND xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trường học (không kể các điểm trường và các lớp mẫu giáo), chợ, trạm y tế trong phạm vi 500m.

3. Khu vực 3: là các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông ngoài khu vực 2; các lô đất có mặt tiền tiếp giáp đường giao thông bê tông có lộ giới rộng từ 3m đến dưới 4m và có vị trí nằm cách UBND xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trường học (không kể các điểm trường và các lớp mẫu giáo), trạm y tế, chợ trong phạm vi 500m.

4. Khu vực 4: là các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông nằm ngoài khu vực 3; các lô đất có mặt tiền tiếp giáp đường giao thông chưa được bê tông có lộ giới từ 3m đến dưới 4m và có vị trí nằm cách UBND xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trường học (không kể các điểm trường và các lớp mẫu giáo), trạm y tế, chợ trong phạm vi 500m.

5. Khu vực 5: là các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông nằm ngoài khu vực 4; các lô đất có mặt tiền tiếp giáp đường giao thông bê tông có lộ giới rộng từ 2m đến dưới 3m và có vị trí nằm cách UBND xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trường học (không kể các điểm trường và các lớp mẫu giáo), trạm y tế, chợ trong phạm vi 500m.

6. Khu vực 6: là các lô đất nằm ngoài các khu vực trên.

7. Đối với huyện Tây Sơn: Các thôn Hòa Hiệp (xã Bình Tường); Thôn Đồng Sim (xã Tây Xuân); Thôn 4 (xã Bình Nghi); xóm Bình Đồn, thôn Phú Lạc (xã Bình Thành); Thôn Kiên Thạnh, Vùng kinh tế mới 773 (xã Bình Hòa); Vùng kinh tế mới 773, thôn Hoà Mỹ, Thuận Nhứt (xã Bình Thuận); Thôn Đồng Quy (xã Tây An) được áp dụng giá đất xã miền núi của các huyện, thành phố Quy Nhơn.

8. Đối với thửa đất ở (đất dân cư) giáp ranh giữa hai khu vực dân cư nông thôn: Nếu chiều rộng mặt tiền của thửa đất thuộc khu vực nào chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên so với tổng chiều rộng mặt tiền của thửa đất thì giá đất được tính theo khu vực đó.

9. Giao UBND các huyện, thành phố căn cứ quy định về khu vực nêu trên để quy định cụ thể từng khu vực trên địa bàn huyện, thành phố.

 

BẢNG GIÁ SỐ 02 - PHẦN II

GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CÁC HUYỆN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh)

I. Quy đinh chung về xác định giá đất đường phố, giá đất đường hẻm tại thị trấn; giá đất đường rẽ nhánh ven trục đường giao thông trên địa bàn tỉnh.

1. Đối với giá đất đường phố tại thị trấn các huyện:

a. Các lô đất nằm vị trí đặc biệt ở ngã ba, ngã tư… đường phố có 2 mặt tiền thì áp dụng mức giá của đường phố có mức giá cao hơn và nhân thêm hệ số 1,2.

b. Các lô đất quay 01 mặt tiền đường phố, một đường hẻm rộng hơn 3m trở lên thì áp dụng mức giá của đường phố nhân hệ số 1,1.

c. Các lô đất không nằm ở vị trí ngã 3, ngã 4 nhưng có hai mặt tiền ở hai đường phố (hoặc một mặt đường hẻm) thì được áp mức giá đất mặt tiền đường phố có giá đất cao hơn.

d. Lô đất có nhiều hộ sử dụng (các hộ phía sau sử dụng đường luồng và có chung số nhà): Diện tích đất của hộ đầu tính theo giá đất đường phố. Các hộ phía sau áp dụng giá đất của đường hẻm tương ứng với loại đường và chiều rộng của hẻm.

e. Trường hợp lô đất có một phần đất bị che khuất mặt tiền bởi lô đất khác (không có đường hẻm, đường rẽ nhánh đi vào), thì giá đất của phần đất bị che khuất được tính bằng 70% giá đất của lô đất đó.

2. Giá đất đường hẻm tại thị trấn các huyện:

a. Đối với nhà không có số nhà ở tại các hẻm và hẻm rẽ nhánh thông ra nhiều hẻm, nhiều đường phố, thì căn cứ vào cự ly vị trí nhà đến giáp đường phố nào gần hơn được áp dụng theo giá đất của đường phố đó để tính giá đất đường hẻm.

b. Giá đất đường hẻm được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) giá đất đường phố tiếp giáp với đường hẻm; cụ thể:

- Hẻm rộng 4m trở lên: Giá đất trong phạm vi 30m đầu bằng 60% giá đất của đường phố. Đoạn còn lại bằng 45% giá đất của đường phố.    

- Hẻm rộng dưới 4m đến 2m: Giá đất trong phạm vi 30m đầu bằng 50% giá đất của đường phố. Đoạn còn lại bằng 35% giá đất của đường phố. 

- Hẻm rộng dưới 2m: Giá đất trong phạm vi 30m đầu bằng 40% giá đất của đường phố. Đoạn còn lại bằng 25% giá đất của đường phố.

- Hẻm rẽ nhánh: Giá đất các hẻm rẽ nhánh được tính bằng 25% giá đất của đường phố.

c. Giá đất tối thiểu của đường hẻm, hẻm rẽ nhánh được tính theo tỷ lệ quy định tại khoản b điểm 2 mục này không được thấp hơn 24.000đ/m2.

3. Giá đất đường rẽ nhánh ven trục đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ: (Áp dụng cho đường rẽ nhánh cụt, không phải là đường liên xã, đường xã và đường vào khu dân cư tập trung)

3.1. Tỷ lệ (%) để tính giá đất của các đường rẽ nhánh:

 

Đường giao thông

có đường rẽ nhánh

 

Đường rẽ nhánh

Tỷ lệ (%) để tính giá đất

Của đường rẽ nhánh có chiều rộng

 

Đến 3m

Trên 3m

đến dưới 5m

 

Từ 5m trở lên

Giá đất tại vị trí ven trục đường giao thông tiếp giáp đường rẽ nhánh

100m đầu

40%

60%

70%

Đoạn còn lại

30%

40%

60%

Rẽ nhánh

20%

25%

40%

 

3.2. Quy định chung:

a. Giá đất các đường rẽ nhánh đối với đất ở dân cư áp dụng cho rẽ nhánh của các đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ nhưng mức giá tối thiểu không được thấp hơn giá đất cao nhất khu dân cư nông thôn cùng khu vực (xã đồng bằng, xã miền núi tại Bảng giá số 1- Phần II).

Giá đất các đường rẽ nhánh trên được tính bằng tỷ lệ (%) x Giá đất tại vị trí ven đường giao thông tiếp giáp với đường rẽ nhánh.

b. Cự ly để xác định tỷ lệ (%) giá đất đường rẽ nhánh tiếp giáp đường giao thông:

- Cự ly 100m đầu: được tính bắt đầu từ tiếp giáp cuối nhà mặt tiền. Nếu không có nhà thì tính từ chỉ giới xây dựng.

- Đoạn còn lại: được tính từ tiếp giáp hết nhà nằm trong phạm vi 100m đầu. Nếu không có nhà thì tính từ mét thứ 101m từ chỉ giới xây dựng.

c. Đường rẽ nhánh: là rẽ nhánh tính từ đường rẽ nhánh của đường giao thông.

II.Giá đất ở dân cư tại thị trấn và ven trục đường giao thông các huyện:

Gồm có 10 Phụ lục giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông các huyện, cụ thể:

+ Phụ lục số 1: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện An Lão

+ Phụ lục số 2: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện An Nhơn

+ Phụ lục số 3: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Hoài Ân

+ Phụ lục số 4: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Hoài Nhơn

+ Phụ lục số 5: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Phù Mỹ

+ Phụ lục số 6: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Phù Cát

+ Phụ lục số 7: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Tuy Phước

+ Phụ lục số 8: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Tây Sơn

+ Phụ lục số 9: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Vân Canh

+ Phụ lục số 10: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Vĩnh Thạnh

 (Có Phụ lục giá đất ở quy định cụ thể kèm theo)

 

BẢNG GIÁ SỐ 02 - PHẦN II

PHỤ LỤC SỐ 1

GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN AN LÃO
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh)

(Đơn vị: 1.000đ/m2)

S
T
T

TÊN ĐƯỜNG, KHU VỰC

TỪ ĐOẠN ... ĐẾN ĐOẠN ...

Giá đất
hiện hành

Giá đất
năm 2010

1

2

3

4

5

I

GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN AN LÃO

 

 

 

 

Các đường thị trấn huyện

- Từ Kênh tưới N2-1 đến Cầu Sông Vố

120

120

- Từ Cầu Sông Vố đến ngã ba vào Bệnh viện

250

250

- Từ Ao cá đến hết trường Nội trú huyện

150

150

- Từ Sông Vố đến ngã ba Cầu nhà ông Nhanh

120

120

- Các tuyến đường nội bộ huyện

100

100

II

GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG 

 

 

1

Tuyến tỉnh lộ 629

- Từ Suối bà Nhỏ đến Cầu Đốc Tiềm

60

60

- Từ Cầu Đốc Tiềm đến giáp Sân vận động

300

300

- Từ Sân vận động đến giáp Bưu điện

500

500

- Từ Bưu điện đến hết Trường Nhật

400

400

- Từ hết Trường Nhật đến nhà bà Nữ An Tân

200

200

- Từ hết nhà bà Nữ An Tân đến Kênh tưới N2-1

100

100

2

Tuyến tỉnh lộ 629 đi An Toàn

- Từ ngã 3 chợ An Hoà đến nhà ông Nguyên

500

500

3

Các tuyến đường liên xã và các khu vực dân cư nông thôn

Áp dụng Bảng giá đất số 1 - Phần 2 (Giá đất phi nông nghiệp)

 

 

 

BẢNG GIÁ SỐ 02 - PHẦN II

PHỤ LỤC SỐ 2

GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN BÌNH ĐỊNH + ĐẬP ĐÁ VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN AN NHƠN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh)

(Đơn vị: 1.000đ/m2)

S
T
T

TÊN ĐƯỜNG

TỪ ĐOẠN... ĐẾN GIÁP ....

Giá đất
hiện hành

Giá đất
năm 2010

1

2

3

4

5

I

GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN BÌNH ĐỊNH: 

 

 

1

Đường Trần Phú :

 - Từ Bắc Cầu Tân An đến Nam cầu Liêm Trực

1.500

1.500

 - Từ Bắc Cầu Liêm Trực đến giáp Ngân hàng Nông Nghiệp cũ (nhà bà Minh)

2.000

2.000

 - Từ Ngân hàng Nông nghiệp cũ đến giáp ranh xã Nhơn Hưng

3.000

3.000

2

Quốc Lộ 1A mới

 - Từ ngã 3 đường Trần Phú (phía Nam) đến giáp ngã 3 đường Trần Phú (phía Bắc)

2.000

2.000

3

Đường Lê Hồng Phong

 - Từ đường Trần Phú đến ngã tư đường Lê Hồng Phong - Mai Xuân Thưởng

2.500

2.500

 - Từ ngã 4 Lê Hồng Phong - Mai X.Thưởng đến ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai

2.000

2.000

 - Từ ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai đến giáp đường Thanh Niên

1.500

1.500

4

Đường Mai Xuân Thưởng

 - Từ đường Lê Hồng Phong đến đường Quang Trung (đường vào chợ Bình Định)

2.200

2.200

 - Từ đường Lê Hồng Phong đến giáp đường Thanh Niên

1.500

1.500

5

Đường Quang Trung

 - Từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Đình Chiểu

1.500

1.500

 - Từ đường Trần Phú đến cuối chợ (số nhà 12)

2.500

2.500

 - Từ số nhà 14 đến giáp đường Thanh Niên

1.500

1.500

 - Từ đường Thanh Niên đến Đông Ga Bình Định

1.000

1.000

6

Đường Ngô Gia Tự

 - Phía Tây Cầu chợ Chiều đến hết nhà số 156 (cuối chợ Bình Định )

3.000

3.000

 - Phía Đông Cầu chợ Chiều đến cầu Bà Thế (giáp Phước Hưng)

2.500

2.500

 - Từ nhà số 158 đến giáp ngã 3 Nguyễn Trọng Trì

2.000

2.000

 - Từ ngã 3 Nguyễn Trọng Trì đến giáp Cầu Xéo

1.500

1.500

7

Đường ngang

 - Từ đường Ngô Gia Tự đến giáp sau Nhà Văn hóa

2.000

2.000

8

Đường 636B (Bình Định - Lai Nghi)

 - Từ Cầu Xéo đến đường xe lửa (giáp Nhơn Hưng )

1.000

1.000

9

Đường trong khu chợ Bình Định

 - Hai dãy nhà phía Đông và phía Tây chợ

2.200

2.200

10

Đường Nguyễn Trọng Trì

 - Trọn đường

1.500

1.500

11

Đường Trần Thị Kỷ

 - Trọn đường

1.200

1.200

12

Đường Thanh Niên

 - Từ ngã 3 Lê Hồng Phong đến giáp đường Ngô Gia Tự

1.500

1.500

 - Từ trong ngã 3 Lê Hồng Phong đến đường xe lửa

800

800

 - Từ Đường xe lửa đến giáp đường Mai Xuân Thưởng

400

400

 - Từ đường Mai Xuân Thưởng đến Tây Quốc lộ 1A (cũ)

1.000

1.000

13

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

 - Từ đường Lê Hồng Phong đến giáp đường Thanh Niên

1.500

1.500

 - Đoạn còn lại

600

600

 

Khu quy hoạch dân cư đô thị mới đường Thanh Niên

 

 

14

Đường Nguyễn Đình Chiểu

 - Trọn đường

1.200

1.200

 - Các lô đất thuộc đường số 2

1.200

1.200

 - Các lô đất thuộc đường số 3, số 4, số 5, số 6, số 7, số 8 và số 9

700

700

 - Các lô đất thuộc đường số 1

500

500

15

Đường mới quy hoạch

 - Từ ngã 3 Trần Thị Kỷ đến giáp đường vào Đài Truyền thanh

300

300

 - Từ ngã 3 Quang Trung nối dài vào Khu dân cư vui chơi giải trí (sau lưng hẻm 113)

900

900

 - Từ ngã 3 Nguyễn Đình Chiểu vào Khu dân cư vui chơi giải trí giáp sau khu dân cư đường Ngô Gia Tự

1.000

1.000

 - Ngã 3 Nguyễn Đình Chiểu (ngoài Cầu Ông Giáo ) xuống tổ 8 Vĩnh Liêm

500

500

16

Khu quy hoạch dân cư - Vui chơi giải trí

 - Các lô quay mặt tiền đường nội bộ 14 m

2.000

2.000

 - Các lô quay mặt tiền đường nội bộ 12 m

1.600

1.600

17

Đường quy hoạch Khu dân cư Lâu chuông

 - Đường có lộ giới 17m

1.000

1.000

II

GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN ĐẬP ĐÁ

 

 

1

Tuyến Quốc lộ 1A :

 - Từ Cầu Đập Đá mới đến Cống Ông Kỷ

3.500

3.500

 - Từ Cống Ông Kỷ đến Cầu Vạn Thuận 2 (QL 1A mới)

2.000

2.000

 - Từ nhà Ông Cao Đình Vinh (QL1A cũ ) đến Cầu Vạn Thuận 2

1.000

1.000

2

Khu vực Chợ Đập Đá

 - Phía Bắc chợ

2.000

2.000

 - Phía Đông và phía Tây chợ

2.000

2.000

 - Từ đường QL 1A vào chợ (Cổng Bắc )

2.000

2.000

 - Từ đường QL 1A vào chợ (Cổng Nam )

2.000

2.000

3

Trục Phương Danh

 - Từ Quốc lộ cũ đến Cầu ông Đây

2.500

2.500

 - Từ Cầu Ông Đây đến ngã tư Bà Két

1.500

1.500

 - Từ ngã tư Bà Két đến ngã tư Mười Chấu

1.000

1.000

 - Từ ngã tư Mười Chấu đến giáp xã Nhơn Hậu

800

800

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đường khác trong thị trấn

 

 

 

 - Quốc lộ 1 cũ:  

 - Từ Cầu Đập Đá cũ đến ngã 3 đi Nhơn Hậu

1.500

1.500

 - Từ ngã 3 đi Nhơn Hậu đến hết nhà Hàn Thị Hạnh

3.000

3.000

 - Trước Trụ sở UBND thị trấn

 - Khu phía Nam

1.500

1.500

 - Khu phía Bắc

1.500

1.500

 - Các đoạn đường

 - Từ ngã tư Mười Chấu đến hết Chợ Lò Rèn

500

500

 - Từ Chợ Lò Rèn đến Nam Tân, Nhơn Hậu

300

300

 - Từ ngã tư bà Két đến hết Trường An Nhơn II

700

700

 - Từ ngã tư bà Két đến xóm Dệt đến Sân vận động

300

300

 - Từ Trường Phương Danh cũ đến thôn Ngãi Chánh

300

300

 - Từ ngã 3 Quốc lộ 1A đến Hợp tác xã Đúc

1.000

1.000

 - Từ Quốc lộ 1A (nhà Bà Trừ) đến hết nhà Ngô Khuôn Đào

1.000

1.000

 - Từ Quốc lộ 1A (Lò heo ) đến Lò Gạch Bằng Châu

800

800

 - Từ Quốc lộ 1A đến Cụm TTCN Gò Đá Trắng (Nhà ông Phước)

 

800

 - Đường nội bộ Gò Dũm

600

600

 - Từ cua Bả Canh đến Nghĩa Trang

400

400

 + Đường chính liên thôn, liên xã (lớn hơn 3m)

150

150

 + Các đường phụ khác

100

100

5

 

 

Khu Quy hoạch dân cư mới

 - Các lô đất quay mặt đường có lộ giới 20m

1.500

1.500

 - Các lô đất có lộ giới từ 16m đến < 20m

1.200

1.200

 - Các lô đất có lộ giới < 16m

800

800

 

 (Các lô góc quay 2 mặt đường và các lô đất quay mặt Chợ nhân thêm hệ số 1,2)

 

 

6

Khu Quy hoạch dân cư Bả Canh

 - Các lô đất quay mặt đường Quốc lộ 1A

2.250

2.250

 - Các lô đất quay mặt tiền đường đi vào Tháp Cánh Tiên

1.600

1.600

 - Các lô đất quay mặt đường nội bộ

1.200

1.200

7

Khu quy hoạch dân cư Ngãi Chánh, xã Nhơn Hậu

 

 

 

 

 - Tuyến đường chính vào khu quy hoạch dân cư Ngãi Chánh 2 (đường vào khu xóm Bắc Đông Ngãi Chánh)

350

350

 - Tuyến đường nội bộ Khu quy hoạch dân cư quay mặt phía Đông

250

250

 - Tuyến đường nội bộ Khu quy hoạch dân cư quay mặt phía Nam

200

200

III

GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG 

 

 

1

Khu vực Gò Găng

 - Từ Cầu Chùa đến giáp nam Cầu Tiên Hội (Trụ sở xã Nhơn Thành QL1A)

1.000

1.000

 - Từ Bắc Cầu Tiên Hội (Trụ sở xã Nhơn Thành) đến giáp ranh giới Phù Cát (Quốc lộ 1A)

1.200

1.200

 - Đường vào chợ và xung quanh Chợ Gò Găng mới

500

500

 - Xung quanh bãi đậu xe (thôn Tiên Hội)

300

300

 - Từ đường ĐT 635 đến nhà bà Oanh (Chợ cũ Gò Găng)

 

500

2

Đường vào sân bay Phù Cát

 - Từ Quốc lộ 1A đến Cổng Sân bay

1.000

1.000

 - Từ Quốc lộ 1A đến ngã ba Đình Tiên Hội

500

500

 - Từ đường ĐT 636 đến hết Nghĩa trang Liệt sĩ xã Nhơn Thành

300

300

3

Quốc lộ 1A:

 - Từ cầu Gành đến Nam Cầu Tân An

800

800

 - Từ Quốc lộ 1A đến Tháp Bánh ít (ranh giới Tuy Phước )

300

300

 - Từ giáp ranh TT Bình Định đến nam Cầu An Ngãi

1.500

1.500

 - Từ Cầu An Ngãi đến Cầu XiTa

1.200

1.200

 - Từ Bắc Cầu XiTa đến phía Nam DN Lương Sang, Khu QH dân cư Nhơn Hưng

800

800

 - Từ DN Lương Sang đến nam Cầu Cẩm Văn

1.000

1.000

 - Từ Bắc Cầu Cẩm Văn đến giáp cầu Đập Đá mới

1.500

1.500

4

Tuyến đường QL1A cũ

 - Từ Trường tiểu học số 1 Nhơn Hưng đến giáp cầu Đập Đá cũ

600

600

5

Quốc lộ 19

 - Từ đường sắt (ngã 3 cầu Gành) đến Km 17 (Nhà thờ Huỳnh Kim)

800

800

 - Từ Km 17 đến Km19 (Đường vào Bãi rác)

300

300

 - Từ Km 19 đến Km 21 (trước Lữ Đoàn 573)

1.000

1.000

 - Từ Km 21 đến Km 25 (Nhà ông Tân - Nhơn Thọ)

500

500

 - Từ Km 25 đến Km 28 (HTX NN Nhơn Tân)

500

500

 - Từ Km 28 đến giáp Tây Sơn

500

500

6

Tuyến ĐT 635 (Gò Găng đi Cát Tiến)

 - Đoạn từ Km 0 đến Km 0 + 450

1.000

1.000

 - Đoạn từ Km 0 + 450 đến giáp Cầu Bờ Kịnh

600

600

7

Tuyến ĐT 636 (Gò Găng đi Kiên Mỹ)

 - Từ cổng sân bay đến giáp địa phận Tây Sơn

300

300

8

Đường Liên xã (tuyến Bình Định - Lai Nghi)

 - Từ Đường sắt đến hết chợ An Thái (xã Nhơn Phúc )

300

300

9

Tuyến Quán Cây Ba đi Hồ Núi Một

 - Từ Quán Cây Ba đến hết UBND (xã Nhơn Tân)

500

500

 - Từ Quán Cây Ba đến Cầu Dứa (xã Nhơn Lộc )

300

300

10

Tuyến Cẩm Tiên đi Nhơn Hạnh, xã Nhơn Hưng

 - Từ giáp ranh UBND xã Nhơn Phong đến nhà Ông Võ Văn Bộ (xã Nhơn Hạnh )

300

300

 - Từ ngã ba Bến xe ngựa đến giáp bờ tràn

1.000

1.000

 - Từ bờ tràn đến giáp UBND xã Nhơn Phong

300

300

11

 

 

Tuyến Đập Đá - Nhơn Hậu

 

 

 

 - Đoạn thuộc xã Nhơn Hậu 

 - Từ Cầu Thị Lựa đến giáp dốc Nhơn Hậu (nhà Huỳnh Ngọc Dung)

300

300

 - Từ dốc Nhơn Hậu (nhà Huỳnh Ngọc Dung) đến giáp ranh thị trấn Đập Đá

350

350

12

Tuyến Tân Dân - Bình Thạnh

 - Từ Đường sắt đến UBND xã Nhơn An

200

200

13

Bổ sung các tuyến mới

 

 

 

 - Đường BTXM

 - Từ Ngã ba Gò Găng đến chùa Long Hưng (xã Nhơn Thành)

200

200

 - Tuyến đường liên xã

 - Từ QL 19 đến cầu Trường Thi (xã Nhơn Hòa)

200

200

 - Tuyến đường cầu Tân An đến Đập Thạnh Hòa

200

200

14

 

 

 

Khu quy hoạch dân cư xã Nhơn Hưng 

 

 

 - Các lô đất thuộc khu quy hoạch dân cư thôn Cẩm Văn quay mặt tiền đường bê tông

 

450

450

 - Các lô đất quay mặt đường nội bộ khu quy hoạch dân cư thôn Cẩm Văn

 

180

180

(Ghi chú: Các lô đất góc có hình không vuông vắn được tính bằng 80% giá đất đường nội bộ)

 

 

15

Các tuyến đường liên xã còn lại và các khu vực dân cư nông thôn

Áp dụng theo Bảng giá đất số 1 - Phần 2 (giá đất phi nông nghiệp)

 

 

 

BẢNG GIÁ SỐ 02 - PHẦN II

PHỤ LỤC SỐ 3

GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN TĂNG BẠT HỔ VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN HOÀI ÂN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh)

(Đơn vị: 1.000đ/m2)

S
T
T

TÊN ĐƯỜNG

TỪ ĐOẠN... ĐẾN GIÁP …

Giá đất
hiện hành

Giá đất
năm 2010

1

2

3

4

5

I

GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN TĂNG BẠT HỔ

 

 

1

Thuộc tuyến đường ĐT 630 (đoạn đi ngang qua thị trấn)

 

 

a

Đoạn qua thị trấn Tăng Bạt Hổ

- Từ giáp địa phận Hoài Nhơn đến ngã 3 Du Tự

80

80

b

Đường Hùng Vương

- Từ nhà số 10 đến giáp nhà số 35 đường Hùng Vương

150

150

- Từ số nhà 35 (Đội Thuế thị trấn) đến số nhà 217

600

600

c

Đường Nguyễn Tất Thành

- Trọn đường

600

600

2

Đường Trường Chinh

- Từ số nhà 01 đến số nhà 55 (nhà ông Cường)

250

250

- Từ số nhà 57 (nhà ông Tỉnh) đến số nhà 109

350

350

- Từ số nhà 111 đến số nhà 163 (ngã 3 chợ đến ngã 4 bà Lộc)

700

700

3

Đường Quang Trung

- Trọn đường (từ ngã 3 Công an đến ngã 3 chợ)

700

700

4

Đường Phạm Văn Đồng

- Trọn đường

400

400

5

Đường Chàng Lía

- Trọn đường

400

400

6

Đường Lê Hồng Phong

- Trọn đường

150

150

7

Đường Nguyễn Văn Linh

- Trọn đường

150

150

8

Đường 19 tháng 4

- Từ số nhà 01 đến số nhà 33

450

450

- Từ số nhà 35 đến cuối đường 19/4

250

250

9

Đường Huỳnh Đăng Thơ

- Trọn đường

200

200

10

Đường Lê Duẩn

- Trọn đường

200

200

 

Các đoạn đường ngang

 

 

 

11

Đường Hai Bà Trưng

- Trọn đường

200

200

12

Đường Nguyễn Chí Thanh

- Trọn đường

200

200

13

Đường Nguyễn Văn Cừ

- Trọn đường

100

100

14

Đường Trần Phú

- Trọn đường

100

100

15

Đường Hà Huy Tập

- Trọn đường

250

250

16

Đường Bùi Thị Xuân

- Trọn đường

350

350

17

Đường Trần Quang Diệu

- Trọn đường

350

350

18

Đường Nguyễn Duy Trinh

- Từ đầu đường Nguyễn Duy Trinh đến Cầu Cửa Khâu

100

100

19

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

- Từ đầu đường Nguyễn Thị Minh Khai đến Gò Chài

100

100

20

Đường Đào Duy Từ

- Từ đầu đường Đào Duy Từ đến số nhà 28

100

100

21

Đường Mai Xuân Thưởng

- Trọn đường

150

150

22

Đường Lê Lợi

- Trọn đường

450

450

23

Đường Trần Hưng Đạo

- Trọn đường

350

350

24

Đường Sư Đoàn 3 Sao vàng

- Trọn đường

100

100

25

Đường ngang

- Từ nhà ông Ngọc đến hết nhà ông Bản

100

100

26

Đường nối tiếp đường Phạm Văn Đồng

- Từ nhà ông Cảnh Ất đến giáp đường Lê Lợi

600

600

27

Các đoạn đường còn lại trong khu vực thị trấn

80

 

II

GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG

 

 

 

1

 

Tuyến tỉnh lộ 630

 

 

 

 - Đoạn qua Ân Đức

- Từ ranh giới thị trấn Tăng Bạt Hổ và xã Ân Đức đến Cống Bản Khoa trường

250

250

- Từ Cống bản Khoa trường (nhà ông Ấm) đến Cầu Một Kiến

150

150

 - Đoạn qua Ân Tường Tây

- Từ Cầu Một Kiến đến cách ngã ba Gò Loi 500m

100

100

- Khu vực ngã 3 Gò Loi trong bán kính 500m

300

300

- Riêng từ ngã ba Gò Loi đi vào Nghĩa trang

200

200

- Từ nhà ông Chánh đến nhà ông Thời Mông Giang

200

200

- Từ nhà ông Thời Mộng Giang đến Cầu Ngã hai

200

200

- Các đoạn đường còn lại thuộc tỉnh lộ 630 qua Ân Tường Tây

150

150

 - Đoạn qua Ân Nghĩa

- Từ Cầu Ngã Hai đến cách ngã ba Kim Sơn 500m

150

150

- Riêng từ ngã ba Kim Sơn đi vào Nghĩa trang

150

150

- Khu vực ngã 3 Kim Sơn trong bán kính 500m

250

250

 - Các đoạn còn lại thuộc tỉnh lộ 630

 

80

80

2

Tuyến tỉnh lộ 631

- Từ cách ngã 3 Gò Loi 500m tuyến 631 đến hết Trường trung học cơ sở Ân Tường Đông

150

150

Các đoạn đường còn lại

80

80

3

Tuyến tỉnh lộ 629

 

 

 

- Đoạn qua Ân Mỹ

- Từ ranh giới huyện Hoài Nhơn đến nhà ông Minh Trị

150

150

- Từ nhà ông Minh Trị đến cây Dông Đồng (Đội Thuế cũ)

300

300

- Đoạn qua Ân Hảo Đông

- Từ Cầu Bà Đăng đến cống trước UBND xã Ân Hảo Đông

200

200

- Từ Trạm bơm Bình Hòa đến Cống Cây Bồng

100

100

- Đoạn còn lại thuộc tỉnh lộ 629

80

80

4

Tuyến đường liên xã

 

 

 

4.1

Xã miền núi

 

 

 

a

Xã Ân Nghĩa

 

 

 

- Đường đi K18

- Từ cách ngã ba Kim Sơn 500m đến giáp ngã 3 đi Phú Ninh

60

60

- Đường vào UBND xã BokTới

- Từ Nghĩa trang Ân Nghĩa đến Cầu Suối Tem

50

50

b

Xã Ân Hữu

 

 

 

 

- Đoạn qua trung tâm Xã

- Từ Trường mẫu giáo Hà Đông đến hết Trường THCS Ân Hữu

100

100

- Từ Trường mẫu giáo Hà Đông đến Cầu Cây Me

60

60

- Từ Cầu Phú Xuân đến ngã 3 Xuân Sơn

70

70

- Từ ngã 3 Xuân Sơn đi ĐakMang

50

50

4.2

Các xã Đồng bằng

 

 

 

a

Xã Ân Đức

 

 

 

- Đường liên xã (khu dân cư tập trung)

- Từ nhà ông Hưng đến cầu Bến Bố (qua TT xã)

200

200

- Từ ngã ba Vĩnh Hoà lên, xuống 300m

100

100

- Từ ngã ba Vĩnh Hoà đến Cầu Cây Me (giáp Ân Hữu)

70

70

b

Xã Ân Phong

 

 

 

 

- Đường liên xã

- Từ Cầu Tự Lực đến cách Trường TH Ân Phong hướng vào An Đông 500m

100

100

c

Xã Ân Thạnh

 

 

 

 

- Đường liên xã

- Từ Cầu Phong Thạnh đến nhà Ông Hảo

150

150

- Từ ngã 3 nhà ông Hảo đến cuối đồng Xe Thu

100

100

- Từ cuối đồng Xe Thu qua UBND xã Ân Thạnh 500m

100

100

d

Xã Ân Tín

 

 

 

 

 - Đường liên xã

- Từ ngã 3 Năng An đến hết Trường THCS số 1 Ân Tín

150

150

- Từ ngã 3 UBND xã đến cầu Cây Me đi Vĩnh Đức

100

100

- Từ Cầu bà Cương đến nhà ông Tổng

100

100

- Từ Cầu bà Cương đến nhà ông Trà

100

100

- Từ Cầu bà Cương đến hết HTXNN Ân Tín 1

100

100

e

Xã Ân Mỹ

 

 

 

 - Đường liên xã

- Từ ngã 3 Mỹ Thành đến hết trường mầm non Hoa Hồng

200

200

- Từ Cầu Mỹ Thành đến giáp đường ĐT 629 (đường mới)

250

250

f

Xã Ân Hảo Tây (đường liên xã)

- Từ UBND xã đến Cầu Cây Ân, Vạn Tín

 

150

- Từ Cầu Cây Ân đến Cầu Cây Sung

 

100

- Từ UBND xã đến nhà Ông Niên, xóm Gành

 

150

- Các đoạn còn lại

 

80

5

Các tuyến đường liên xã còn lại và các khu vực dân cư nông thôn

Áp dụng theo Bảng giá đất số 1- Phần 2 (giá đất phi nông nghiệp)

 

 

 

BẢNG GIÁ SỐ 02 - PHẦN II

PHỤ LỤC SỐ 4

GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN BỒNG SƠN + TAM QUAN VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN HOÀI NHƠN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh)

(Đơn vị: 1.000đ/m2)

S
T
T

TÊN ĐƯỜNG

TỪ ĐOẠN … ĐẾN GIÁP …

Giá đất
hiện hành

Giá đất
năm 2010

1

2

3

4

5

 

A - GIÁ ĐẤT Ở TẠI CÁC THỊ TRẤN

 

 

I

GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN BỒNG SƠN

 

 

1

Bùi Thị Xuân

 - Từ đường Trần Phú đến giáp đường Hai Bà Trưng

900

900

 - Từ đường Hai Bà Trưng đến giáp đường Bạch Đằng

800

800

2

Biên Cương

 - Từ đường Hai Bà Trưng đến giáp với QL 1A mới

1.200

1.200

 - Từ QL 1A mới đến ngã 4 đường ngang trường mẫu giáo Trung Lương

800

800

 - Từ ngã 4 đường ngang Trường M/giáo Trung Lương đến Đập Lại Giang

450

450

3

Bạch Đằng

 - Từ QL1A cũ đến ngã 3 nhà ông Lâm (hết nhà ông Lâm)

500

500

 - Từ ngã 3 nhà ông Lâm đến ngã 4 đường Bạch Đằng 1 (đê bao)

400

400

 - Từ ngã 4 đường Bạch Đằng 1 đến Đập Lại Giang

300

300

4

Đào Duy Từ

 - Từ ngã ba Quang Trung đến giáp đường sắt

1.000

1.000

 - Từ đường sắt đến hết Bồng Sơn (về phía đông)

800

800

5

Đường Nam chợ + Bắc chợ

 - Trọn đường (hết chiều phạm vi chợ)

1.500

1.500

6

Đường nối từ cầu số 4 (Trần Phú) đến giáp đường Trần Hưng Đạo

400

 

7

Hai Bà Trưng

 - Từ Quốc lộ 1A đến ngã 4 Trần Hưng Đạo

1.200

1.200

 - Từ ngã tư Trần Hưng Đạo đến hết đường

800

800

8

Lê Lợi

 - Từ đường Bạch Đằng đến ngã 4 Trần Hưng Đạo

800

800

 - Từ ngã 4 Trần Hưng Đạo đến giáp ngã 3 hết nhà ông Ân

400

400

9

Ngô Quyền

 - Trọn đường

700

700

10

Nguyễn Trân

 - Trọn đường

900

900

11

Quang Trung (QL1A cũ)

 - Từ đầu phía bắc Cầu Bồng Sơn đến hết địa phận Bồng Sơn

2.300

2.300

12

QL1A mới thuộc thị trấn Bồng Sơn (*)

 - Từ bắc Cầu Bồng Sơn đến cách ngã tư Trần Hưng Đạo về phía bắc 500m

1.500

1.500

 - Đoạn còn lại

1.000

1.000

 

(*) Đối với đường Quốc lộ 1A mới đoạn có rào chắn thì giá đất của lô đất quay mặt tiền tính bằng 60% giá đất ở đoạn đường đó.

 

 

13

Trần Hưng Đạo

 - Từ ngã 3 Quốc lộ 1 cũ đến giáp ngã 4 Hai Bà Trưng

2.300

2.300

 - Từ ngã 4 Hai Bà Trưng đến giáp ngã 4 Lê Lợi (quán Hà)

1.800

1.800

 - Từ ngã tư Lê Lợi (quán Hà) đến giáp Nghĩa trang Liệt sĩ (hết thổ cư nhà bà Nguyễn Thị Sáng)

1.400

1.400

 - Từ Nghĩa trang Liệt sĩ và thổ cư ông Hồ Chi đến giáp đường vào cổng phụ Cụm công nghiệp Bồng Sơn và hết thổ cư ông Trần Hoàng Phước

1.000

1.000

 - Từ ngã 3 đường vào cổng phụ Cụm CN B.Sơn đến hết địa phận Bồng Sơn

400

400

14

Trần Phú

 - Từ QL1A cũ đến giáp cổng số 3 sân vận động (giáp cổng hẻm sau khu tập thể Trường THPT Tăng Bạt Hổ)

1.400

1.400

 - Từ giáp cổng số 3 sân vận động đến giáp đường QL 1A mới

1.000

1.000

 - Từ Quốc lộ 1A mới đến ngã 3 nhà ông Mỹ

600

600

15

Trần Quang Diệu

 - Trọn đường

1.100

1.100

16

Tăng Bạt Hổ

 - Trọn đường, kể cả khu dân cư Nam chợ

1.000

1.000

17

Từ ngã ba QL1 cũ (đối diện với nhà văn hóa huyện) đến giáp đường Bắc chợ Bồng Sơn

700

 

18

Từ trụ sở khối 2 đến hết đường bê tông (nhà ông Yến)

500

 

19

Từ nhà ông Tâm đến nhà ông Dự (đường BTXM khối 2)

400

 

20

Đường bê tông XM từ trường tiểu học Trung Lương đến Biên Cương

400

 

21

Từ đường khối Phụ Đức giữa Biên Cương và Bạch Đằng 2 (ngã 3 nhà ông Lâm đến nhà ông Trợ)

250

 

22

Đường Khối Thiết Đính Nam - Bắc ven Bàu Rong từ T.H.Đạo đến nhà ông Mỹ (giáp Trần Phú): Từ nhà Tín đến nhà Ông Mỹ

500

 

23

Đường khối Thiết Đính Nam - Bắc: từ đỉnh dốc bà Đội đến ngã tư dốc Cần:

 - Từ đỉnh dốc bà Đội đến ngã 5 nhà ông Lành (dốc đá Trãi)

300

300

 - Từ ngã 5 nhà ông Lành (dốc đá Trãi) đến ngã 4 dốc Cần

200

200

24

Đường từ miễu Thần Nông - ven Bàu Rong

200

 

25

Các đường còn lại khối Thiết Đính Bắc và Nam (không tiếp giáp với QL1A và T.H.Đạo)

 - Đường có lộ giới ≥ 4m

150

150

 - Đường có lộ giới < 4m

100

100

26

Đường BTXM khối 1 từ Đào Duy Từ - hết đường BTXM (nhà ông Hiền)

300

 

27

Đường 28/3

1.000

 

28

Đường bê tông từ QL1A mới (khối Thiết Đính Bắc) giáp nhà ông Sự và nhà máy Tôn Hoa Sen

 - Đoạn giáp QL1A đến hết thửa đất bà Nguyễn Thị Nhơn và Nguyễn Thị Kiều

500

500

 - Đoạn còn lại của đường có bê tông

350

350

29

Đường bê tông xi măng từ nhà ông Phi đến giáp đường Bạch Đằng (đường mới)

300

 

30

Đường từ giáp đường Trần Hưng Đạo (nhà ông Sách) đến giáp nhà ông Chấn

 - Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp Miễu Thần Nông

350

350

 - Đoạn còn lại

250

250

31

Đường vào Cụm công nghiệp

 - Đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp ngã 4 đường liên thôn (đường ven bàu rong)

1.000

1.000

 - Từ ngã 4 đến giáp Cụm công nghiệp

800

800

32

Các tuyến đường liên xã còn lại trong thị trấn Bồng Sơn

 - Đường có lộ giới ≥4m

 

250

 - Các tuyến đường còn lại (có lộ giới < 4m)

 

150

II

GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN TAM QUAN

 

 

1

Bùi Thị Xuân

 - Đoạn đã đổ bê tông

400

400

 - Đoạn còn lại

150

150

2

Đường 26/3

 - Trọn đường

1.000

1.000

3

Đường từ phía bắc UBND thị trấn Tam Quan (Từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Trần Phú)

1.000

1.000

4

Hai Bà Trưng

 - Từ ngã 3 Quốc lộ 1 qua nhà trẻ đến đường Trần Phú

1.000

1.000

 - Đoạn còn lại

500

500

5

Lý Tự Trọng

 - Từ Quốc lộ 1A đến đường Trần Phú

700

700

 - Đoạn còn lại

400

400

6

Nguyễn Trân

 - Từ Quốc lộ 1A đến mương thuỷ lợi (cống ông Biên)

800

800

 - Từ cống ông Biên đến giáp Tam Quan Nam (thôn Cửu Lợi)

600

600

7

Quốc lộ 1 A

 - Từ địa phận Hoài Hảo đến hết cầu Thạnh Mỹ

2.000

2.000

8

Trần Quang Diệu

 - Từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Trần Phú (cổng chợ)

1.300

1.300

 - Từ đường Trần Phú đến giáp Cống Khe

400

400

 - Đoạn còn lại

200

200

9

Trần Phú

 - Từ Cống ông Tài đến giáp đường Nguyễn Chí Thanh

2.000

2.300

 - Đoạn còn lại

1.500

1.500

10

Võ Thị Sáu

 - Từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Trần Phú

500

500

11

Nguyễn Chí Thanh

 - Từ QL 1A đến giáp Kênh N8

1.200

1.200

 - Đoạn còn lại

500

500

12

Đào Duy Từ

 - Trọn đường

700

700

13

Đường Ngô Mây

 - Từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Trần Phú

400

400

 - Đoạn còn lại

300

300

14

Đường từ giáp đường Nguyễn Trân đến giáp cầu chợ Ân (xã Tam Quan Nam)

400

400

15

Đường Lò Bò (bê tông)

 - Từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Trần Phú

400

400

16

Đường chợ Cầu - Tân Mỹ

 - Từ ranh giới xã Tam Quan Nam đến giáp cầu Tân Mỹ

300

300

17

Đường bê tông Khối 9

 - Từ giáp đường Chợ Cầu Tân Mỹ đến giáp hết Trường Tân Mỹ

200

200

18

Đường bê tông Thái - Mỹ

 - Từ Đập Kho dầu đến giáp đường Nguyễn Trân

150

150

19

Đường từ Trạm biến áp khối 8 đến giáp mương xóm 8 (đoạn đã đổ bê tông)

300

300

20

Đường vào Cụm CN Tam Quan

 - Từ giáp đường Trần Phú đến giáp Cụm công nghiệp

1.000

1.000

21

Đường bê tông Khối 5

 - Đoạn từ nhà ông Nhẩn đến hết tuyến bê tông

400

400

22

Đường An Thái Khối 1

 - Từ nhà cô Cảm đến giáp đường bê tông đi Tam Quan Nam

200

200

23

Đường trục phía Tây Cụm công nghiệp

 - Từ nhà Ông Quốc đến nhà Bà Lẻo

 

500

24

Các tuyến còn lại trong thị trấn Tam Quan

 - Đường có lộ giới ≥ 4 m

200

200

 - Các tuyến còn lại (đường có lộ giới dưới 4m)

100

100

 

B - GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG

 

 

I

GIÁ ĐẤT Ở TUYẾN TỈNH LỘ

 

 

1

 Tỉnh lộ 630

 - Từ Cầu Dợi đến giáp Cầu Chui (Quốc lộ 1A mới)

900

900

 - Từ Cầu Chui đến Cầu Phao

500

500

 - Từ Cầu Phao đến hết địa phận Hoài Nhơn

300

300

2

Tỉnh lộ 639

 - Từ giáp địa phận huyện Phù Mỹ đến hết Đèo Lộ Diêu (phía Bắc)

200

200

 - Từ chân Đèo Lộ Diêu đến Nam Cầu Lại Giang (Hoài Mỹ)

350

350

 - Từ Cầu Lại Giang (Hoài Hương) đến giáp Cầu ông Là

500

500

 - Từ Cầu ông Là đến ngã 4 Ca Công Nam

800

800

 - Từ ngã 4 Ca Công Nam đến hết địa phận Tam Quan Nam

800

800

 - Từ giáp địa phận Tam Quan Nam đến hết ngã 3 Cầu Mới (Thiện Chánh 1)

1.500

1.500

 - Đoạn từ ngã 3 Cầu Mới đến ngã 4 thị trấn Tam Quan (phía bắc TT Y tế huyện)

1.700

1.700

II

GIÁ ĐẤT Ở THUỘC TUYẾN QUỐC LỘ

 

 

1

Địa phận xã Hoài Đức

 - Từ đèo Phú Cũ đến giáp đường vào Nhà Thờ Văn Cang

500

500

 - Từ đường vào Nhà Thờ Văn Cang đến giáp nam Cầu Bồng Sơn mới (*)

1.000

1.000

 - Từ ngã ba Quốc lộ 1A mới đến Nam Cầu Bồng Sơn cũ

1.000

1.000

 

(*) Đoạn có rào chắn Quốc lộ 1A mới thì giá đất của lô đất quay mặt tiền tính bằng 60% giá đất ở đoạn đường đó

 

 

2

Địa phận xã Hoài Tân

 - Giáp thị trấn Bồng Sơn đến hết Trạm Y tế xã Hoài Tân

1.800

1.800

 - Từ Trạm Y tế xã Hoài Tân đến hết xã Hoài Tân

1.200

1.200

 - Đoạn Quốc lộ 1A mới (*)

1.500

1.500

 

(*) Đoạn có rào chắn Quốc lộ1A mới thì giá đất của lô đất quay mặt tiền tính bằng 60% giá đất ở đoạn đường đó

 

 

3

Địa phận xã Hoài Thanh Tây

 - Từ giáp Hoài Tân đến địa phận xã Hoài Hảo

1.000

1.000

4

Địa phận xã Hoài Hảo

 - Từ ngã ba Bình Minh đến Cống Ông Tài

1.200

1.200

5

Địa phận xã Tam Quan Bắc

 - Từ ngã 4 đi Thiện Chánh đến giáp cầu Thạnh Mỹ

2.000

2.000

 - Từ giáp Cầu Thạnh Mỹ đến Cầu Gia An

1.500

1.500

6

Địa phận xã Hoài Châu Bắc

 - Từ Cầu Gia An đến Cầu ông Tề (Cầu 99)

1.500

1.500