05/12/2013 | 2683 Lượt xem |

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2013/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 05 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE NĂM 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày báo cáo phương án giá các loại đất tỉnh Bến Tre năm 2014 tại kỳ họp thứ 8 - Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua phương án điều chỉnh, bổ sung giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2014 kèm theo Tờ trình số 5414/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trong đó so với mức giá năm 2013 có thay đổi một số nội dung sau:

1. Giá đất ở:

a) Tăng giá 47 tuyến đường, gồm: Thành phố Bến Tre: 1 tuyến; huyện Châu Thành: 6 tuyến; huyện Chợ Lách: 3 tuyến; huyện Ba Tri: 17 tuyến; huyện Mỏ Cày Nam: 1 tuyến; huyện Giồng Trôm: 1 tuyến; huyện Bình Đại: 8 tuyến và huyện Thạnh Phú: 10 tuyến.

b) Bổ sung mới 31 tuyến đường, gồm: Thành phố Bến Tre: 4 tuyến; huyện Châu Thành: 1 tuyến; huyện Chợ Lách: 1 tuyến; huyện Giồng Trôm: 16 tuyến; huyện Bình Đại: 3 tuyến và huyện Thạnh Phú: 6 tuyến.

2. Giá đất ở tại các chợ:

- Thay cụm từ “Chợ loại 1”, “Chợ loại 2”, “Chợ loại 3”, “Nhóm A, B, C” bằng quy định cụ thể về giá đất để tránh sự trùng lắp về từ ngữ dẫn đến sự hiểu khác về giá đất ở tại các chợ.

- Chuyển chợ Sơn Đông (thành phố Bến Tre) từ “Chợ loại 2” sang “Chợ có giá đất 1.200.000 đồng/m2”; chuyển chợ An Ngãi Tây (huyện Ba Tri) từ “Chợ loại 3 nhóm B” sang “Chợ có giá đất 600.00 đồng/m2”; chuyển chợ Phú Đức (huyện Châu Thành) từ “Chợ loại 3 nhóm A” sang “Chợ có giá 600.00 đồng/m2”.

3. Giá đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn và đất làm muối: Điều chỉnh tăng với tỷ lệ 20% so với giá năm 2013.

4. Các nội dung khác về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2014 giữ nguyên như Bảng giá đất năm 2013.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định và tổ chức triển khai thực hiện Bảng giá các loại đất áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2013.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII - kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Phong

 

Tags: 15/2013/NQ-HDND, NGHI QUYET 15, TINH BEN TRE, THUONG MAI, BAT DONG SAN