29/09/2006 | 1911 Lượt xem |

HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 197/HD-HĐTĐKT

Bến Tre, ngày 29 tháng 9 năm 2006

 

HƯỚNG DẪN

BÌNH XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỔNG KẾT NĂM 2006 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Hướng dẫn số 56/TĐKT-HD-VI ngày 12 tháng 01 năm 2006 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương về việc hướng dẫn Nghị định 121/2005/NĐ-CP;
Để thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng năm 2006 và những năm tiếp theo, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh hướng dẫn thêm một số điểm như sau:

1/ Về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp:

1.1/ Đối với cấp huyện, thị xã: tham khảo vận dụng quyết định số 4527/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh về kiện toàn Hội Thi đua khen thưởng tỉnh để thực hiện.

Đề nghị UBND các huyện, thị xã xem xét bố trí 01 cán bộ có trình độ tương đương trưởng, phó phòng huyện, thị xã làm nhiệm vụ Phó chủ tịch Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng huyện, thị xã; trước mắt nếu nơi nào chưa có cán bộ bố trí được chức danh trên, thì phân công đồng chí Chánh Văn phòng HĐND - UBND huyện, thị xã kiêm nhiệm nhiệm vụ này.

1.2/ Đối với cấp xã, phường, thị trấn: thành phần Hội đồng gồm có:

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn làm chủ tịch Hội đồng.

- Đồng chí phụ trách Văn phòng UBND xã, phường, thị trấn làm Thường trực Hội đồng.

+ Các ủy viên của Hội đồng gồm:

- Thường trực Đảng ủy xã.

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.

- Chỉ huy Trưởng Quân sự.

- Trưởng Công an xã.

- Chủ tịch Hội phụ nữ xã.

- Bí Thư Đoàn TNCS HCM.

- Chủ tịch Hội Nông dân.

- Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy.

- Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy.

1.3/ Đối với các sở, ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các đơn vị cơ sở thành phần Hội đồng gồm có:

- Thủ trưởng đơn vị làm chủ tịch Hội đồng.

- Chủ tịch Công đoàn làm phó chủ tịch Hội đồng.

- Đồng chí cán bộ chuyên trách hoặc bán chuyên trách công tác thi đua khen thưởng làm Ủy viên Thường trực Hội đồng.

- Bí thư Chi, Đảng ủy làm Ủy viên.

- Bí thư Đoàn TNCS HCM cơ quan làm ủy viên.

- Một vài trưởng phòng (do Chủ tịch Hội đồng chọn quyết định)

-Thủ trưởng một số đơn vị trực thuộc.( đối với Hội đồng cấp Sở, do giám đốc Sở chọn quyết định)

1.4/Nhiệm vụ của Hội đồng Thi đua các cấp (tham khảo vận dụng theo quyết định số 4527/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh).

2/ Để công tác thi đua, khen thưởng đi vào nền nếp, yêu cầu Lãnh đạo các cấp cần quan tâm lãnh đạo đơn vị mình làm tốt khâu tổ chức và bình xét danh hiệu thi đua hàng năm:

2.1/ Về Thi đua:

-Lập kế hoạch, triển khai kế hoạch, phát động thi đua từ đầu năm.

-Tổ chức cho cá nhân, tập thể đăng ký danh hiệu thi đua; thành lập Hội đồng khoa học (Hội đồng sáng kiến) cơ sở để xem xét công nhận sáng kiến cải tiến ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ trong đơn vị đúng quy định.

-Theo dõi, kiểm tra, kịp thời phát hiện, uốn nắn những yếu kém trong quá trình tổ chức chỉ đạo các phong trào thi đua.

-Tổng kết bình chọn và đề nghị khen thưởng cho cá nhân và tập thể trong từng đợt thi đua và tổng kết năm.

-Thời gian đăng ký thi đua của các huyện, thị xã, sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các loại hình doanh nghiệp, Hợp tác xã trước ngày 28/02 hàng năm.

2.2/ Về khen thưởng:

Bình chọn công khai dân chủ; tiến hành từ dưới lên; phát huy vai trò của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp.

Bình chọn danh hiệu thi đua trước, hình thức khen thưởng sau. Cá nhân, tập thể trong năm công tác, tuỳ theo tính chất và mức độ thành tích đạt được mà có thể xem xét công nhận hoặc đề nghị về trên công nhận nhiều danh hiệu thi đua. Ví dụ: cá nhân vừa đạt CSTĐ cơ sở vừa đạt CSTĐ cấp tỉnh. Danh hiệu thi đua thấp là cơ sở để bình xét và đề nghị công nhận danh hiệu thi đua cao hơn.

Chú ý: Từ đây về sau các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước phải công nhận đầy đủ danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở để sau này khi đề nghị Chính phủ khen thưởng phải kèm theo các giấy chứng nhận chiến sĩ thi đua cơ sở.( Cá nhân đề nghị Huân chương lao động hạng ba phải kèm theo 7 quyết định công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở liên tục, đề nghị Bằng khen Thủ tướng Chính phủ phải kèm theo đủ 5 quyết định công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở liên tục, Tập thể đề nghị Huân chương lao động hạng ba phải kèm theo đủ 5 quyết định công nhận Tập thể lao động xuất sắc liên tục, đề nghị Bằng khen Thủ tướng Chính phủ phải kèm theo đủ 3 quyết định công nhận Tập thể lao động xuất sắc liên tục)

3. Các trường hợp sau đây không xét khen thưởng:

3.1/ Cá nhân:

- Cá nhân không đăng ký danh hiệu thi đua từ đầu năm

-Tổng số ngày nghỉ trong năm từ 40 ngày trở lên (không kể nghỉ phép năm và các ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, tết theo quy định).

- Cán bộ công chức, viên chức đi học tập trung dài hạn trên 6 tháng trong năm, việc bình xét thi đua khen thưởng do nhà trường quản lý và chịu trách nhiệm. Riêng đối với các trường hợp đi học hệ vừa học vừa làm thì do cơ quan xem xét, khi xem xét cơ quan được yêu cầu cán bộ báo cáo rõ kết quả học tập.

- Cá nhân vi phạm kỷ luật về Đảng, chính quyền, đoàn thể từ cảnh cáo trở lên.

- Cá nhân vi phạm kỷ luật về Đảng, chính quyền, đoàn thể bị khiển trách về thực hiện nhiệm vụ chủ yếu thì không xét danh hiệu thi đua tổng kết năm, nhưng nếu cá nhân bị khiển trách về các lĩnh vực khác mà vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao thì được xem xét công nhận Lao động tiên tiến. (không xét chiến sĩ thi đua cấp cơ sở).

- Không chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước (như sinh con thứ 3 trong năm thì không xét khen thưởng).

- Người lao động mới tuyển dụng có thời gian công tác chưa đủ 01 năm.

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng ngắn hạn dưới 01 năm.

3.2/ Đối với tập thể:

- Những địa phương, đơn vị, tập thể, không tham gia đăng ký và ký kết giao ước thi đua hàng năm.

- Đơn vị, tập thể không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao trong năm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ công tác.

- Tổ chức Đảng, chính quyền xã, phường, thị trấn không đạt vững mạnh hoặc 2/3 đoàn thể trong cơ quan, đơn vị, địa phương không được công nhận danh hiệu vững mạnh.

- Không xét đơn vị để xảy ra trình trạng lãng phí và tham nhũng.

- Các địa phương đơn vị có những sai phạm khuyết điểm lớn hoặc cá nhân là lãnh đạo chủ chốt (Cấp trưởng, phó hoặc Bí thư, phó bí thư Đảng ủy, chi ủy chi bộ) của địa phương, đơn vị cơ quan bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

- Đơn vị cơ sở, Công ty, Xí nghiệp, Trường học, Bệnh viện có người sinh con thứ 3.

4. Cách thức so sánh để bình xét danh hiệu thi đua:

Trong so sánh thành tích ngoài tiêu chuẩn quy định, cần có phương pháp so sánh về đối tượng để chọn lựa khen thưởng cho phù hợp:

- Nhân viên so với nhân viên, cán bộ so với cán bộ

- Chuyên viên so với chuyên viên

- Trưởng phó phòng so với trưởng phó phòng và tương đương

- Cán bộ lãnh đạo so với cán bộ lãnh đạo

- Các Chủ tịch, phó chủ tịch HĐND, UBND huyện, Bí thư, Phó bí thư và ủy viên Ban Thường vụ huyện ủy so sánh chung để chọn xét.

Chú ý:

- Từ nay trở đi việc xét thi đua có đổi mới, hàng năm có khen người mới không khen lại người cũ năm rồi đã khen, khen quay vòng nhưng phải chọn người mới có đủ tiêu chuẩn, có thành tích xứng đáng khen, thật sự tiêu biểu trong cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Cá nhân đạt CSTĐ cơ sở liên tục 2 năm thì năm thứ 2 đề nghị tặng bằng khen UBND tỉnh hoặc tương đương; năm thứ 3 xét công nhận CSTĐ cấp tỉnh không xét tặng bằng khen nữa ( tức là trong cùng đối tượng, cùng thời gian không đề nghị vừa bằng khen UBND tỉnh vừa Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh)

- Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo chuyên đề thì cấp đó khen thưởng. Như vậy, từ nay sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, huyện, thị xã chủ trì phát động phong trào thi đua thì sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh khen, huyện thị khen không đề nghị lên tỉnh, tỉnh chỉ khen tổng kết các chuyên đề từ 2 đến 5 năm và những chuyên đề do tỉnh phát động hàng năm. Các chuyên đề do UBND tỉnh chủ trì phát động toàn tỉnh khi tổng kết chuyên đề 1 năm và 2 năm đề nghị khen không quá 10 cá nhân và 5 tập thể, Tương tự:

 Tổng kết 2 năm là 20 bằng khen cá nhân, 10 bằng khen tập thể;

 Tổng kết 3 năm là 30 bằng khen cá nhân, 15 bằng khen tập thể;

 Tổng kết 5 năm là 50 bằng khen cá nhân, 25 bằng khen tập thể

 Chú ý: chọn khen tiêu biểu phải chọn có cấp tỉnh, có cấp huyện, thị xã và ưu tiên cho cấp cơ sở. Từ nay, tỉnh không xét khen các đợt sơ kết thi đua, việc khen thưởng sơ kết các đợt thi đua mà chủ yếu do Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và tương đương quyết định khen thưởng.

5. Danh hiệu Thi đua

5.1/ Danh hiệu lao động tiên tiến:

- Việc xét công nhận cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến, số lượng bình xét không hạn chế, chủ yếu là căn cứ đầy đủ tiêu chuẩn.

- Đối với lao động làm việc tại các cơ sở hợp tác xã, những người lao động tự do, cuối năm xã, phường, thị trấn cần chọn mỗi ấp, khu phố 1 người dân tiêu biểu trong lao động sản xuất, xây dựng đời sống văn hóa ở địa phương, tích cực góp phần vào các chương trình xã hội hóa, đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, giáo dục y tế làm từ thiện, nhân đạo, làm tốt nghĩa vụ công dân đề nghị huyện xem xét công nhận Lao động tiên tiến để biểu dương, cổ vũ động viên phong trào thi đua trong nhân dân ở địa phương cho các năm sau.

5.2/ Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở

- Việc bình xét danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở được lựa chọn là những cá nhân thật tiêu biểu xuất sắc trong số cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến.

- Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới hoặc giải pháp, sáng kiến, cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, chất lượng công tác; phải được Hội đồng khoa học (Hội đồng sáng kiến) cấp cơ sở công nhận. Nơi chưa thành lập Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở thì phải được Hội đồng Thi đua khen thưởng cơ sở đánh giá hiệu quả sáng kiến, cải tiến, đổi mới và công nhận.

- Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở mỗi năm xét tặng một lần với tỷ lệ 30% tổng số biên chế được duyệt của từng đơn vị cơ sở ( nếu tính ra số lẽ từ 0,5 người trở lên thì được cộng tròn số là 1 người)

5.3/ Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh:

- Danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh được xét tặng cho cá nhân có thành tích vượt trội tiêu biểu xuất sắc trong số cá nhân có 3 năm liên tục đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở đã có bằng khen của UBND tỉnh trong kỳ xét công nhận CSTĐ cấp tỉnh.

- Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới hoặc có giải pháp, sáng kiến, cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính có tác dụng thiết thực ảnh hưởng lớn trong phạm vi ngành tỉnh, địa phương huyện, thị xã và của tỉnh.

- Danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh mỗi năm xét một lần (Người đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở liên tục 3 năm thuộc dạng tiêu biểu xuất sắc vượt trội thì xét công nhận CSTĐ cấp tỉnh lần thứ I, nếu người đó tiếp tục đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở liên tục 3 năm tiếp theo có thành tích phát triển cao hơn thì năm thứ 6 xét công nhận CSTĐ cấp tỉnh lần thứ 2 và thuộc đối tượng xem xét lựa chọn đề nghị CSTĐ toàn quốc)

5.4/ Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc:

- Chiến sĩ thi đua toàn quốc là những cá nhân có thành tích đặc biệt tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 2 lần liên tục đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, cấp bộ hoặc tương đương (nhưng không trùng lắp về thời gian lập thành tích).

- Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới hoặc có giải pháp, sáng kiến, cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính có tác dụng thiết thực ảnh hưởng rộng lớn trong ngành toàn quốc hoặc trong tỉnh, khu vực và cả nước.

- Mỗi huyện, thị xã, sở, ngành tỉnh tùy thực tế mỗi năm chọn đề nghị 1 chiến sĩ thi đua toàn quốc.

- Chiến sĩ thi đua toàn quốc mỗi năm xét 1 lần.

5.5/ Tập thể lao động tiên tiến:

- Tập thể lao động tiên tiến tỷ lệ bình xét công nhận không hạn chế, chủ yếu căn cứ có đầy đủ tiêu chuẩn theo quy định. Tập thể lao động tiên tiến là những tập thể từ 3 người trở lên là cấp phòng và tương đương được quy định cụ thể tại hướng dẫn số 56/TĐKT-HD-VI ngày 12/01/2006 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương nhưng phải có quyết định thành lập và có quyết định bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo trưởng, phó phòng, tương đương của cấp có thẩm quyền.

5.6/ Tập thể lao động xuất sắc:

- Chọn 1/2 trong tổng số phòng, ban trong từng đơn vị cơ sở và trong sở, ban, ngành tỉnh có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng.

- Chọn 1/2 trong tổng số ban, ngành thuộc huyện đạt đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng là đơn vị tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nhưng chưa đứng đầu khối thi đua ban, ngành thuộc huyện, thị xã.

- Chọ 1/2 trong tổng số đơn vị xã, phường, thị trấn của mỗi huyện, thị xã, đạt đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng là đơn vị tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nhưng chưa đứng đầu cụm thi đua xã, phường, thị trấn.

(Tập thể lao động xuất sắc bình chọn trong số Tập thể lao động tiên tiến).

Các tập thể là đối tượng phải tham gia ký kết giao ước chấm điểm thi đua hàng năm, khi xét chọn phải hoàn thành tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ được giao của khối, cụm thi đua chấm trở lên.

6/ Cờ thi đua của UBND tỉnh:

- Cờ thi đua của UBND tỉnh tặng cho sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các huyện, thị xã đã được tổ chức chia cụm, khối ký kết giao ước thi đua được bình chọn là đơn vị dẫn đầu trong khối hoặc cụm đã được phân chia.

- Cờ thi đua của UBND tỉnh tặng cho Công ty, Xí nghiệp, Hợp tác xã, bệnh viện, trường học, đơn vị cơ sở và tương đương đã được tổ chức chia khối, ký kết giao ước thi đua và được bình xét là đơn vị dẫn đầu thuộc sở, ban, ngành tỉnh hoặc dẫn đầu cụm, khối của tỉnh tổ chức.

- Cờ thi đua của UBND tỉnh tặng cho các ban, ngành thuộc huyện, thị xã đã được huyện, thị xã tổ chức chia khối ký kết giao ước thi đua và được bình xét là đơn vị dẫn đầu khối của các ban, ngành thuộc huyện, thị xã. (các ban, ngành thuộc huyện, thị xã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nhưng chưa đứng đầu khối thi đua của huyện, thị xã do Hội đồng TĐKT huyện, thị xã xét bình chọn Danh hiệu TTLĐXS theo tiêu chuẩn quy định).

Mỗi huyện, thị xã được phân bổ 01 cờ cho đơn vị dẫn đầu khối thi đua các phòng, ban, ngành, đoàn thể huyện, thị xã hàng năm.

- Cờ thi đua của UBND tỉnh tặng cho xã, phường, thị trấn đã qua tổ chức đăng ký giao ước thi đua cấp huyện, thị xã được bình xét là đơn vị dẫn đầu trong các xã, phường, thị trấn và được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện, thị xã xét chọn đề nghị theo số lượng cờ được phân bổ cho từng huyện, thị xã (các xã, phường, thị trấn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhưng chưa đạt cờ thì do Hội đồng TĐKT huyện, thị xã xét bình chọn Danh hiệu TTLĐXS theo tiêu chuẩn quy định):

Huyện Mỏ Cày: 03 cờ thi đua của tỉnh.

Huyện Chợ Lách: 01 cờ thi đua của tỉnh.

Các huyện khác: mỗi huyện được tặng 02 cờ thi đua của tỉnh.

Riêng: Ngành Y tế 03 cờ thi đua của tỉnh; Ngành Giáo dục và Đào tạo 10 cờ thi đua của tỉnh; Công an, Quân sự mỗi nơi 03 cờ thi đua của tỉnh.

7/ Cờ thi đua của Chính phủ

Cờ thi đua của Chính phủ được xét chọn trong các đơn vị tiêu biểu xuất sắc nhất được UBND tỉnh tặng cờ dẫn đầu các cụm, khối thi đua. (do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét lựa chọn)

8/ Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh:

8.1/ Cá nhân:

Chọn 50% cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở có thành tích tiêu biểu xuất sắc liên tục 2 năm của mỗi đơn vị cơ sở

Chú ý: nếu năm trước đã được tặng bằng khen rồi thì năm sau không tặng bằng khen nữa.

8.2/ Tập thể:

- Tặng cho tập thể đạt liên tục 2 năm là tập thể lao động xuất sắc. Ví dụ: Năm 2005 và 2006 đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc thì cuối năm 2006 được đề nghị UBND tỉnh tặng bằng khen (nếu tập thể đó năm 2005 có bằng khen rồi thì năm 2006 không đề nghị nữa).

- Tặng cho sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các huyện, thị xã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhưng không đứng đầu khối, cụm thi đua của tỉnh. Đối với các tập thể là đối tượng phải tham gia ký kết giao ước chấm điểm thi đua hàng năm, khi xét chọn phải hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao của khối, cụm thi đua chấm trở lên.

- Đối với Công an xã, phường; Xã đội, Phường đội các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp ở cấp xã, phường, thị trấn khi Bộ Công an, Bộ quốc phòng và cơ quan Trung ương của các tổ chức này chưa hướng dẫn danh hiệu thi đua thì cuối năm 2006 tạm thời mỗi huyện, thị xã chọn 1 đến 3 tập thể tiêu biểu xuất sắc góp phần phát triển kinh tế xã hội tại địa phương của mỗi tổ chức trình về UBND tỉnh tặng bằng khen.(Huyện Chợ lách 1, huyện Mỏ Cày 3, các huyện khác chọn 2).

9/ Các hình thức khen thưởng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên, báo cáo thành tích phải đủ căn cứ để đối chiếu với các tiêu chuẩn các quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định 121/2005/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ và công văn số 56/TĐKT-HD-V1 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương:

9.1/ Đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:

- Cá nhân: Báo cáo thành tích 5 năm, trong phần kết quả khen thưởng phải ghi rõ 5 năm liên tục (kể từ thời điểm đề nghị) đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở và các hình thức khen thưởng, ghi rõ cấp khen thưởng, số quyết định và ngày tháng năm ký quyết định.

- Tập thể: Báo cáo thành tích 3 năm, trong phần kết quả khen thưởng ghi rõ 3 năm liên tục đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc và các hình thức khen thưởng, ghi rõ cấp khen thưởng, số quyết định và ngày tháng năm ký quyết định khen thưởng.

9.2/ Đối với Huân chương lao động và Chiến sĩ thi đua toàn quốc:

- Tập thể và cá nhân: Báo cáo thành tích 6 năm đối với cá nhân, 5 năm đối với tập thể, trong phần kết quả khen thưởng phải ghi rõ nội dung tiêu chuẩn được quy định tại các Điều 21, 42, 43, 44 Luật Thi đua, Khen thưởng. Các danh hiệu và hình thức khen thưởng đã qua phải ghi rõ cấp khen thưởng, số quyết định và ngày tháng năm ký quyết định.

- Trường hợp đề nghị khen thưởng có thành tích đặc biệt xuất sắc. Hồ sơ phải báo cáo rõ thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất đã đạt được.

- Trường hợp đề nghị khen có quá trình cống hiến lâu dài. Hồ sơ phải báo cáo rõ thời gian đã giữ chức vụ cụ thể đã qua.( số lần nhiệm kỳ)

10/ Khen thưởng khác:

Ngoài việc khen thưởng tổng kết năm, tổng kết chuyên đề, UBND tỉnh còn tặng bằng khen cho tập thể, cá nhân có thành tích đóng góp vật chất, ủng hộ tiền, hiến đất …cho các chương trình xã hội hóa tại địa phương, công tác đền ơn đáp nghĩa, xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, các hoạt động từ thiện, nhân đạo, khen thưởng thành tích đột xuất, gương người tốt việc tốt, khen các cuộc thi, khen mô hình nông dân sản xuất giỏi, khen lĩnh vực phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội được quy định tại các công văn, quyết định trước đây: Quyết định số 2593/2003/QĐ-UB ngày 24/9/2003 về việc ban hành quy định chế độ khen thưởng thành tích phòng, chống, tội phạm, tệ nạn xã hội và vi phạm trật tự an toàn xã hội, công văn số 20/CV-UB ngày 04/01/2002 của UBND tỉnh về khen thưởng các cuộc thi ( Đối với các cuộc thi cấp tỉnh thì khen giải nhất; cấp khu vực Tây nam bộ và phía nam thì khen 2 giải nhất, nhì; cấp toàn quốc thì khen 3 giải nhất, nhì, ba cho cả giải tập thể và giải cá nhân).

11/ Quy định hiệp y khen thưởng:

Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ xem xét và làm công văn hiệp y đề nghị khen thưởng cho các sở, ngành tỉnh gửi về trên sau khi đã có công văn tham khảo ý kiến chính thức của Bộ, Ngành đoàn thể Trung ương hoặc Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương Trung ương gửi đến.

Chú ý: tỉnh không hiệp y trước để gửi đi.

12/ Hồ sơ thủ tục trình khen:

12.1/ Hồ sơ đề nghị UBND tỉnh khen: 2 bộ

-Tờ trình của Giám đốc sở, Thủ trưởng ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã và tương đương.

- Danh sách đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể (Người ký Tờ trình đồng thời là người ký danh sách đề nghị khen thưởng)

- Biên bản họp Hội đồng TĐKT của đơn vị (Đối với các danh hiệu thi đua).

- Báo cáo thành tích của từng tập thể, cá nhân: có xác nhận của đơn vị quản lý trực tiếp (Cá nhân: miễn báo cáo thành tích đối với đề nghị tặng bằng khen UBND tỉnh về tổng kết năm, nhưng khen theo chuyên đề trong danh sách đề nghị khen thưởng cho cá nhân phải có tóm tắt khoảng 5 dòng thành tích tiêu biểu nổi bật do cán bộ thi đua đơn vị cơ sở làm. Cá nhân từ đề nghị chiến sĩ thi đua cấp tỉnh trở lên phải có báo cáo thành tích)

- Báo cáo tổng kết năm, báo cáo tổng kết chuyên đề của địa phương, đơn vị (đối với khen tổng kết năm và khen chuyên đề).

12.2/ Đối với các cụm, khối thi đua: Căn cứ vào việc chia cụm, khối thi đua các huyện, thị xã, sở, ngành, tỉnh. Sau khi các cụm, khối thi đua đã thống nhất kết quả chấm điểm cho các đơn vị trong cụm, khối. Trưởng các cụm, khối thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã, các sở, ngành tỉnh gửi hồ sơ (gồm: Công văn đề nghị khen thưởng của khối, cụm; báo cáo của các thành viên xét đạt, biên bản và bảng chấm điểm) về UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) tổng hợp thông qua Hội đồng thi đua - Khen thưởng xem xét và trình UBND tỉnh ra quyết định khen thưởng. Thời hạn gửi hồ sơ về tỉnh trước ngày 31 tháng 01 năm sau.

12.3/ Hồ sơ đề nghị khen cao:

1.Tờ trình của Giám đốc sở, Thủ trưởng ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã và tương đương: gồm 2 bản chính.

2. Danh sách đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể (người ký tờ trình đồng thời là người ký danh sách đề nghị gồm 2 bản chính)

3. Biên bản họp Hội đồng TĐKT của đơn vị. (đối với các danh hiệu thi đua cấp Trung ương )

4. Báo cáo thành tích chi tiết của tập thể, cá nhân và tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân (báo cáo thành tích đúng theo mẫu quy định, có đóng thành cuốn):

- Báo cáo thành tích tập thể, cá nhân: Bằng khen Thủ tướng chính phủ yêu cầu 4 bộ , Huân chương lao động yêu cầu 5 bộ.

- Cờ thi đua của Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc: 5 bộ

- Hồ sơ phong tặng anh hùng : 25 bộ.

Chú ý:

+ Khi đề nghị Trung ương khen, trước tiên các sở, ngành, huyện, thị xã chỉ cần lập 2 bộ hồ sơ gửi về tỉnh xem xét, khi nào đã được Hội đồng TĐKT tỉnh xét đồng ý, UBND tỉnh thông qua (hoặc Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua nếu là Huân chương lao động các hạng) xong, thì Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh sẽ mời cá nhân, đơn vị đến hướng dẫn lập hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của trên.

+ Đối với tập thể, cá nhân hệ Đảng, Mặt trận, Đoàn thể và là Huyện ủy viên, Tỉnh ủy viên (theo phân cấp quản lý cán bộ) khi đề nghị khen thưởng từ cấp Chính phủ trở lên phải có ý kiến nhận xét và đề nghị của cấp ủy cùng cấp và cấp ủy quản lý cán bộ đó theo thẩm quyền đó.

+ Trường hợp khen doanh nghiệp và Giám đốc doanh nghiệp thì phải báo cáo rõ nội dung theo quy định tại quyết định số 271/2003/QĐ-TTg ngày 31/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và kèm theo giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan thuế về kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế: đối với Cờ Chính phủ xác nhận thuế 1 năm, Bằng khen Chính Phủ xác nhận thuế 3 năm, Huân chương Lao động xác nhận thuế 5 năm của đơn vị (Chú ý: số liệu nộp thuế trong báo cáo thành tích phải đúng khớp với số liệu xác nhận của ngành thuế).

13/Thời hạn trình khen thưởng:

a/ Khen tổng kết năm

- Khen thưởng tổng kết năm đối với cấp cơ sở kết thúc ngày 15 tháng 01 năm sau; cấp huyện, sở ngành tỉnh kết thúc ngày 31 tháng 01; hồ sơ gửi về ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh hạn chót ngày 5 tháng 2.

- Hồ sơ thủ tục trình khen thưởng ngành Giáo dục và Đào tạo hoàn thành sau khi kết thúc năm học, gửi hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh trước ngày 15 tháng 7 hàng năm

b/ Khen đột xuất, chuyên đề :

- Đối với thành tích đột xuất trong vòng 3 ngày làm việc UBND xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng đơn vị cơ sở phải có đề nghị lên cấp trên.

- Huyện, ngành xem xét quyết định khen thưởng hoặc đề nghị về tỉnh khen thưởng trong vòng 03 ngày làm việc (Sau khi tiếp nhận hồ sơ của cấp cơ sở).

- Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tiếp nhận xem xét trình UBND tỉnh quyết định khen thưởng từ 3 đến 5 ngày làm việc (thời gian chỉ tính khi đã nhận đủ hồ sơ theo quy định)

- Đối với khen thưởng tổng kết một cuộc vận động, công trình lớn đề nghị gửi hồ sơ về tỉnh:

Trước 3 ngày làm việc đối với dưới 20 bằng khen.

Trước 5 ngày làm việc đối với 20 bằng khen trở lên.

Trước 10 ngày làm việc đối với 50 bằng khen trở lên.

Thời hạn được tính từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

14/ Về tổ chức trao tặng

- Việc công bố quyết định, trao và nhận quyết định, hiện vật và tiền thưởng cho các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải được tổ chức trang trọng và tiết kiệm.

- Chương trình tổ chức lễ trao tặng và đón nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, thực hiện theo quy định tại Nghị định 154/2004/NĐ-CP ngày 9/8/2004 của Chính phủ.

- Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho chủ tịch UBND huyện, thị xã, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban ngành, đoàn thể tỉnh, giám đốc Doanh nghiệp nhà nước trao bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, cờ thi đua của UBND tỉnh.

15/ Về tuyến trình khen:

- Thực hiện đúng Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ nguyên tắc cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ và quỹ lương thì cấp đó trình khen thưởng.

- Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Y tế từ nay về sau chỉ xem xét thi đua, khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực thuộc Sở quản lý.

- Liên đoàn Lao động tỉnh chịu trách nhiệm xem xét thi đua, khen thưởng cho các Công đoàn ngành chuyên trách, Công đoàn huyện, thị xã và các cán bộ công đoàn chuyên trách.

- Các doanh nghiệp nhà nước đề nghị khen thưởng thông qua Sở quản lý chuyên ngành xem xét trình về tỉnh.

- Đối với các Công ty cổ phần: UBND tỉnh yêu cầu các Sở chuyên ngành có điều kiện thì tiến hành xem xét trình lên UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh). Đối với các Sở chuyên ngành không có đủ điều kiện xem xét, thì Công ty được quyền đề nghị trực tiếp qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh việc này do Giám đốc các Sở xem xét quyết định và thông báo rõ cho các Công ty cổ phần (thuộc nhóm ngành Sở quản lý), được biết để thực hiện thống nhất và Sở gửi báo cáo về UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh theo dõi).

- Đối với các loại hình doanh nghiệp khác như: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, các Hợp tác xã thì do UBND huyện, thị xã xem xét thi đua khen thưởng hàng năm theo địa bàn quản lý.

16/ Thẩm quyền quyết định khen thưởng:

Đối với các chức danh Bí thư, Phó bí thư, Ủy viên ban thường vụ Huyện ủy, Thị xã ủy, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Giám đốc, Phó giám đốc sở và tương đương do UBND tỉnh quyết định công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở hàng năm theo đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Hội đồng thi đua - Khen thưởng các huyện, thị xã.

Đối với Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thì do Giám đốc Sở quản lý chuyên ngành xét quyết định công nhận CSTĐ cơ sở hàng năm.

17/ Kinh phí khen thưởng:

- Kinh phí khen thưởng thực hiện theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ và Thông tư số 73/2006/TT-BTC ngày 15/8/2006 của Bộ Tài chính.

- Việc quyết định tặng danh hiệu Gia đình văn hóa của chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn từ nay về sau phải thực hiện đúng Luật và Nghị định là đảm bảo kèm theo tiền thưởng 50.000 đồng/hộ

Trên đây là một số nội dung hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng năm 2006 và những năm tiếp theo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, các Doanh nghiêp nhà nước phản ánh kịp thời về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) nghiên cứu đề xuất hướng dẫn bổ sung.

 

 

Nơi nhận:
- Ban TĐKT TW (HN, TP HCM);
- TT.Tỉnh ủy;
- TT.HĐND tỉnh;
- TT.UBMTTQ tỉnh;
- Phó trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh Bến Tre;
- Các TV. HĐTĐKT tỉnh;
- Các PCT. UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã;
- Giám đốc Doanh nghiệp NN ;
- Các Công ty cổ phần;
- Lưu: VT, TĐ (Nh).

HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH
CHỦ TỊCH




Cao Tấn Khổng

 

Tags: 197/HD-HDTDKT, HUONG DAN 197, TINH BEN TRE, VAN HOA- XA HOI