30/12/2011 | 4448 Lượt xem |

UBND TP CẦN THƠ
SỞ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/SXD-KTXD

Cần Thơ, ngày 30 tháng 12 năm 2011

 

HƯỚNG DẪN

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG DỰ TOÁN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;

Căn cứ Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung;

Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;

Căn cứ Thông tư 06/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 03 năm 2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.

Căn cứ Thông báo số 232/TB-VPUB ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về Kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tại cuộc họp rà soát công tác vệ sinh đô thị .

Sở Xây dựng hướng dẫn áp dụng Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2011 với các nội dung chủ yếu như sau:

I. HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

1. Đối với các Dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn các quận thuộc thành phố Cần Thơ, thời gian áp dụng từ ngày 01/01/2011 đến ngày 30/09/2011.

a. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì cây xanh đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 23/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 1,565.

b. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì cây xanh đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 23/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,132.

c. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 24/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 1,461.

d. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 24/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,102.

e. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống thoát nước đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 25/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 1,455.

f. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống thoát nước đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 25/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,077.

g. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 26/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 1,542.

h. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 26/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,063.

2. Đối với các Dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn các quận thuộc thành phố Cần Thơ, thời gian áp dụng từ ngày 01/10/2011 đến khi có thay đổi.

a. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì cây xanh đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 23/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 2,321.

b. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì cây xanh đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 23/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,331.

c. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 24/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 2,166.

d. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 24/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,254.

e. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống thoát nước đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 25/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 2,159.

f. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống thoát nước đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 25/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,202.

g. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 26/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 2,287.

h. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 26/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,158.

3. Đối với các Dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn các huyện thuộc thành phố Cần Thơ, thời gian áp dụng từ ngày 01/01/2011 đến ngày 30/09/2011.

a. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì cây xanh đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 23/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 1,369.

b. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì cây xanh đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 23/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,081.

c. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 24/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 1,278.

d. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 24/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,063.

e. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống thoát nước đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 25/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 1,273.

f. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống thoát nước đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 25/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,045.

g. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 26/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 1,349.

h. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 26/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,039.

4. Đối với các Dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn các huyện thuộc thành phố Cần Thơ, thời gian áp dụng từ ngày 01/10/2011 đến khi có thay đổi.

a. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì cây xanh đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 23/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 2,021.

b. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì cây xanh đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 23/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,252.

c. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 24/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 1,887.

d. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 24/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,194.

e. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống thoát nước đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 25/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 1,880.

f. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Duy trì hệ thống thoát nước đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 25/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,153.

g. Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 26/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC= 1,992.

h. Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị (sử dụng bộ đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị thành phố Cần Thơ được Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ công bố kèm theo công văn số 26/SXD-GĐKT ngày 12 tháng 01 năm 2009) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,120.

II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG

1. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong dự toán dịch vụ công ích đô thị là chi phí để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ công ích đô thị.

2. Mọi tổ chức cá nhân quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện các dịch vụ công ích đô thị (thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; duy trì hệ thống thoát nước đô thị; duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng; duy trì cây xanh đô thị) đều phải thực hiện phê duyệt giá dự toán.

3. Việc chuyển tiếp áp dụng hệ số điều chỉnh dịch vụ công ích đô thị cho những hợp đồng dịch vụ đã ký (thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; duy trì hệ thống thoát nước đô thị; duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng; duy trì cây xanh đô thị) do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ xem xét quyết định sau khi có sự thỏa thuận của đơn vị thực hiện dịch vụ nhưng phải phù hợp với ngân sách của địa phương và phương thức của hợp đồng dịch vụ công ích đô thị.

Trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố đã giao chỉ tiêu vốn thực hiện dịch vụ công ích đô thị cho Ủy ban nhân dân quận, huyện quản lý, sử dụng thì Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm xem xét, quyết định.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức phản ánh về Sở Xây dựng để được xem xét, hỗ trợ. Trường hợp ngoài chức năng, nhiệm vụ, Sở Xây dựng tổng hợp, kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng hướng dẫn giải quyết ./.

 

 

Nơi nhận:
- UBND TP Cần Thơ (thay b/c);
- UBND các quận, huyện;
- Ph Quản lý đô thị các quận;
- Ph Kinh tế và Hạ tầng các huyện;
- Ban giám đốc Sở;
- Các phòng trực thuộc Sở; (Tương đương)
- Lưu : VP; P.KTXD.

KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Trương Công Mỹ

 

Tags: 02/SXD-KTXD, HUONG DAN 02, THANH PHO CAN THO, DIEU CHINH CHI PHI NHAN CONG, HE SO DIEU CHINH CHI PHI NHAN CONG, DIEU CHINH CHI PHI MAY THI CONG, GIA DU TOAN DICH VU CONG ICH DO THI, LAP DU TOAN DICH VU CONG ICH DO THI, XAY DUNG - DO THI