18/11/2008 | 548 Lượt xem |

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ LAO ĐỘNG
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 6756/SLĐTBXH-LĐ
V/v: thực hiện Nghị định số 111/2008/NĐ-CP của Chính phủ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 11 năm 2008

 

Kính gửi:

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
- Các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

 

Căn cứ Nghị định số 111/2008/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ qui định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định số 111/2008/NĐ-CP); công văn số 3844/LĐTBXH-LĐTL ngày 21/10/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc triển khai thực hiện Nghị định số 111/2008/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố yêu cầu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài trên địa bàn thành phố thực hiện việc điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng; xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung hệ thống thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và đăng ký với Sở để áp dụng tại doanh nghiệp, cụ thể như sau:

1) Về mức lương tối thiểu vùng :

a) Mức 1.200.000 đồng/ tháng áp dụng đối với doanh nghiệp họat động trên địa bàn quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh.

b) Mức 1.080.000 đồng/ tháng áp dụng đối với doanh nghiệp họat động trên địa bàn huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh.

2) Một số lưu ý khi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng:

a) Mức lương tối thiểu vùng nêu trên được dùng để trả công đối với người lao động làm công việc đơn giản nhất, không phải qua học nghề trong điều kiện lao động bình thường ở các doanh nghiệp; làm cơ sở tính các mức lương trong thang lương, bảng lương, phụ cấp lương; mức lương ghi trong hợp đồng lao động; xác định đơn giá trả lương; tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tiền lương ngừng việc, nghỉ ngày lễ, nghỉ hàng năm và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

b) Người lao động đã qua học nghề hưởng lương theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị định số 111/2008/NĐ-CP bao gồm:

- Những người đã qua học nghề và được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học nghề theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

- Những người đã qua học nghề và được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

- Những người đã qua học nghề và được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

- Những người đã qua học nghề và được cấp văn bằng, chứng chỉ nghề của nước ngoài;

- Những người làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề và được doanh nghiệp tổ chức đào tạo nghề hoặc tự học nghề được doanh nghiệp kiểm tra phù hợp với yêu cầu công việc.

c) Đối với các doanh nghiệp đang trả lương cho người lao động làm công việc giản đơn nhất không phải qua học nghề trong điều kiện lao động bình thường thấp hơn so với mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 và khoản 2, Điều 2 Nghị định số 111/2008/NĐ-CP thì phải điều chỉnh lại cho bằng mức lương tối thiểu vùng theo quy định nêu trên.

d) Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn có sự dịch chuyển vùng quy định tại Nghị định số 111/2008/NĐ-CP so với Nghị định số 168/2007/NĐ-CP thì phải thực hiện theo mức lương tối thiểu vùng mới quy định tại Nghị định số 111/2008/NĐ-CP.

đ) Doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn đó.

e) Việc áp dụng mức lương đối với lao động đã qua đào tạo nghề cụ thể như sau:

- Đối với người lao động đã qua học nghề mà người sử dụng lao động đang trả lương theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị định số 168/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ hoặc người lao động đã được tuyển chọn sau khi thử việc trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 trở đi phải điều chỉnh theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị định số 111/2008/NĐ-CP (trả cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu quy định tại Điều 1 Nghị định số 111/2008/NĐ-CP).

- Đối với người lao động đã qua học nghề được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 trở đi thì sau khi thử việc theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động và Điều 7 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động phải trả cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu quy định tại Điều 1 Nghị định số 111/2008/NĐ-CP.

g) Khi áp dụng các quy định tại Nghị định số 111/2008/NĐ-CP nêu trên thì người sử dụng lao động không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ đã được pháp luật lao động quy định như: tiền lương trả khi làm thêm giờ; tiền lương làm việc vào ban đêm; tiền lương hoặc phụ cấp làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại; chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại.

Đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

h) Đối với các mức lương được thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc trong thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng theo qui định tại Điều 57 Bộ luật Lao động và Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương thì mức điều chỉnh cụ thể do người sử dụng lao động và người lao động hoặc tổ chức công đoàn đại diện cho người lao động trong doanh nghiệp thỏa thuận căn cứ vào mặt bằng tiền công trên thị trường, giá cả sinh hoạt và phải bảo đảm quan hệ hợp lý giữa người mới được tuyển dụng và người có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp.

3) Về thời điểm thực hiện :

Mức lương tối thiểu vùng nêu trên được thực hiện từ ngày 01/01/2009.

Từ ngày 15/11/2008 đến ngày 30/11/2008: các doanh nghiệp tính toán, cân đối và lập phương án triển khai thực hiện mức lương tối thiểu trong doanh nghiệp. Chậm nhất đến ngày 15/12/2008, các doanh nghiệp phải công bố phương án thực hiện cho người lao động trong doanh nghiệp biết.

Để bảo đảm quyền lợi của người lao động theo qui định của pháp luật lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị các doanh nghiệp thực hiện việc rà soát hệ thống thang lương, bảng lương đang áp dụng, nếu hệ thống thang lương, bảng lương này chưa phù hợp với quy định tại Nghị định số 111/2008/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ thì doanh nghiệp phải xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương theo qui định tại Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương. Trên cơ sở hệ thống thang lương, bảng lương, phụ cấp lương đã đăng ký lại, doanh nghiệp thực hiện các chế độ có liên quan cho người lao động theo qui định của pháp luật lao động.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố (Phòng Lao động - Tiền lương - Tiền công) số 159 Pasteur, quận 3, điện thoại : 38.295.900 – 38.202.634 để được hướng dẫn thêm./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Nguyễn Thị Thu Hà- PCT.UBND (để báo cáo);
- Bộ LĐTB &XH (để báo cáo);
- VP HĐND và UBND.TP (để báo cáo);
- Đ/c Lương Thị Cúc TP Văn xã UBND.TP;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Liên đoàn lao động TP;
- Ban quản lý các KCX-KCN TP;
- Bảo hiểm xã hội TP;
- VCCI (chi nhánh TP.HCM);
- Đ/c Lê Thành Tâm - Giám đốc Sở;
- Đ/c Nguyễn Văn Xê - Phó GĐ phụ trách khối;
- Ủy ban nhân dân (24 quận, huyện);
- Phòng LĐTBXH (24 quận, huyện);
- Lưu VP, Phòng LĐTLTC.

KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Văn Xê

 

Tags: 6756/SLDTBXH-LD, CONG VAN 6756, THANH PHO HO CHI MINH, LAO DONG- TIEN LUONG