17/03/2011 | 2813 Lượt xem |
UỶ BAN NHÂN DÂN

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1001/UBND-TCĐT
V/v công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Bến Tre.

Bến Tre, ngày 17 tháng 3 năm 2011

 

Kính gửi:

- Các cơ quan, ban ngành tỉnh;
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố;
- Các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 36/TTr-SXD ngày 14 tháng 3 năm 2011,

Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Bến Tre (sau đây gọi tắt là giá ca máy) để các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tham khảo, quyết định việc áp dụng hoặc vận dụng để xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, vận dụng để lập giá dự thầu, đánh giá giá dự thầu, ký kết hợp đồng giao nhận thầu thi công xây dựng công trình và tham khảo để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Giá ca máy theo công bố tại Văn bản này được tham khảo áp dụng hoặc vận dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Đối với các dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình đang lập, thẩm định nhưng chưa được phê duyệt kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 trở đi thì được tham khảo áp dụng hoặc vận dụng giá ca máy theo công bố tại Văn bản này. Không tham khảo áp dụng đối với các dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình đã được phê duyệt./.

 

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Công văn số 1001/UBND-TCĐT ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Bến Tre)

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Bến Tre dùng để tham khảo áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang được sử dụng phổ biến để thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong điều kiện làm việc bình thường. Chủ đầu tư căn cứ yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức thẩm định và phê duyệt giá ca máy công trình đồng thời với việc tổ chức thẩm định và đơn giá xây dựng công trình.

II. CĂN CỨ XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ TRONG GIÁ CA MÁY

- Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

- Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quy định hệ thống thang bảng lương và chế độ phụ cấp trong các công ty nhà nước;

- Thông tư số 08/2010/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện năm 2010 và hướng dẫn thực hiện;

- Thông báo giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 01 năm 2011 do của liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố,

III. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công XDCT tỉnh Bến Tre quy định chi phí cho một ca làm việc của các loại máy và thiết bị thi công xây dựng, là giá tham khảo để xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, đơn giá xây dựng địa phương; làm cơ sở tham khảo xác định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình và vận dụng tham khảo để lập giá dự thầu, đánh giá giá dự thầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu thi công xây dựng công trình.

2. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trong bảng giá này xác định cho từng loại máy theo thông số kỹ thuật sau: Công suất động cơ, dung tích gầu, sức nâng của cần trục... các thông số kỹ thuật này căn cứ theo thông số của thiết bị phổ biến trên thị trường và được đưa về cùng một loại thông số nêu trong Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.

3. Đối với những máy và thiết bị thi công chưa có trong bảng giá được công bố này hoặc những máy và thiết bị thi công mới, công nghệ tiên tiến do các doanh nghiệp tự nhập từ nước ngoài thì chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu tính toán và xác định giá ca máy thi công công trình theo phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình quy định tại Thông tư 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng, đảm bảo phù hợp với giá thị trường, bù đắp đủ chi phí trong quá trình sử dụng máy và mang tính cạnh tranh.

4. Giá ca máy trong Bảng giá này bao gồm các thành phần chi phí sau:

a) Chi phí khấu hao: Là khoản chi phí về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng.

b) Chi phí sửa chữa: Là các khoản chi phí để sửa chữa, bảo dưỡng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy.

c) Chi phí nhiên liệu, năng lượng: Là khoản chi phí về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động.

Trong đó giá nhiên liệu (xăng, dầu diezel, dầu mazút) tính theo mặt bằng giá tại tỉnh Bến Tre tháng 01/2011 do liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố, giá điện lấy theo quy định về giá bán điện năm 2010 tại Thông tư số 08/2010/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Bộ Công Thương (chưa có thuế VAT), cụ thể:

+ Xăng A92                               : 14.909 đ/lít

+ Dầu diezel 0,05%                   : 13.409 đ/lít

+ Dầu mazút                             : 9.748 đ/lít

+ Điện                                       : 1.023 đ/kWh

d) Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy: Là khoản chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật, được xác định trên cơ sở thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy được quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng và các quy định mới của Nhà nước về chính sách tiền lương, các khoản phụ cấp được hưởng:

+ Mức lương tối thiểu: Đối với khu vực thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành là 1.050.000 đồng/tháng, đối với khu vực các huyện còn lại là 830.000 đồng/tháng.

+ Hệ số bậc thợ áp dụng hệ thống thang lương, bảng lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ. Cụ thể: Bảng lương xây dựng cơ bản A.18 – nhóm 2; đối với thuyền viên và công nhân tàu vận tải áp dụng theo bảng B2 và B5; công nhân lái xe áp dụng theo bảng B12.

+ Các khoản phụ cấp bao gồm: Phụ cấp lưu động 20% lương tối thiểu; phụ cấp không ổn định sản xuất bình quân 10%, một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, Tết, phép…) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động bằng 4% so với tiền lương cơ bản.

e) Chi phí khác: Là các khoản chi phí đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình, bao gồm:

- Chi phí bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng;

- Chi phí bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy;

- Chi phí đăng kiểm các loại;

- Chi phí di chuyển máy trong phạm vi công trình;

- Các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình chưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong đơn giá, dự toán công trình.

IV. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình này là cơ sở tham khảo để lập đơn giá xây dựng công trình, lập dự toán xây dựng công trình của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và là cơ sở tham khảo để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Giá ca máy trong Bảng giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng của các loại vật tư, phụ tùng, nhiên liệu, năng lượng.

3. Điều chỉnh chi phí nhiên liệu, năng lượng:

- Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình này được điều chỉnh trong trường hợp nhiên liệu, năng lượng trên thị trường có sự biến động về giá do Nhà nước quy định.

- Công thức điều chỉnh nhiên liệu, năng lượng như sau:

CNLĐC = CNL + QNL

QNL = ĐMNL x (GNL2 - GNL1)

Trong đó:

CNLĐC: Chi phí nhiên liệu, năng lượng điều chỉnh.

CNL: Chi phí nhiên liệu, năng lượng tại thời điểm gốc.

QNL: Chênh lệch giá nhiên liệu, năng lượng tại thời điểm điều chỉnh so với thời điểm gốc.

ĐMNL: Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng tại thời điểm gốc.

GNL1: Giá nhiên liệu, năng lượng tại thời điểm gốc.

GNL2: Giá nhiên liệu, năng lượng tại thời điểm điều chỉnh.

4. Điều chỉnh giá ca máy:

Giá ca máy quy định trong Bảng giá này được điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể của từng công trình trên cơ sở mức biến động giá của các yếu tố chi phí tính giá ca máy như nguyên giá, giá nhiên liệu, năng lượng, chế độ tiền lương. Phương pháp điều chỉnh giá ca máy được hướng dẫn tại Điều 9 của Thông tư số

06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình./.


BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH BẾN TRE

(Ban hành kèm theo Công văn số 1001/UBND-TCĐT ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

TT

Loại máy và thiết bị

Số ca/ năm

Định mức khấu hao, sửa chữa, CP khác/năm (%/ giá tính KH)

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca

Thành phần - cấp bậc thợ điều khiển máy

CP nhiên liệu, năng lượng (CNL)

Chi phí tiền lương (CTL)

Giá ca máy (CCM)

K H

Sửa chữa

CP khác

TP Bến Tre, Châu Thành

Các huyện còn lại

TP Bến Tre, Châu Thành

Các huyện còn lại

 

Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

1

0,22m3

260

18

6,04

5

32,40 lít diezel

1x4/7

456.174

145.974

115.389

1.154.991

1.124.406

2

0,30m3

260

18

6,04

5

35,10 lít diezel

1x4/7

494.189

145.974

115.389

1.309.462

1.278.877

3

0,40m3

260

17

5,76

5

42,66 lít diezel

1x4/7

600.629

145.974

115.389

1.503.913

1.473.328

4

0,50m3

260

17

5,76

5

51,30 lít diezel

1x4/7

722.276

145.974

115.389

1.758.557

1.727.972

5

0,65m3

260

17

5,76

5

59,40 lít diezel

1x3/7+1x5/7

836.319

296.019

233.996

2.138.048

2.076.025

6

0,80m3

260

17

5,76

5

64,80 lít diezel

1x3/7+1x5/7

912.348

296.019

233.996

2.314.679

2.252.656

7

1,00m3

260

17

5,76

5

74,52 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.049.201

344.360

272.208

2.637.837

2.565.686

8

1,20m3

260

17

5,76

5

78,30 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.102.421

344.360

272.208

3.154.634

3.082.483

9

1,25m3

260

17

5,76

5

82,62 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.163.244

344.360

272.208

3.250.130

3.177.978

10

1,60m3

260

16

5,48

5

113,22 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.594.075

344.360

272.208

3.940.882

3.868.731

11

2,00m3

260

16

5,48

5

127,50 lít diezel

1x4/7+1x7/7

1.795.130

377.943

298.755

4.745.419

4.666.231

12

2,30m3

260

16

5,48

5

137,70 lít diezel

1x4/7+1x7/7

1.938.740

377.943

298.755

5.223.956

5.144.768

13

2,50m3

300

16

5,48

5

163,71 lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.304.947

377.943

298.755

5.679.489

5.600.301

14

3,50m3

300

14

4,08

5

196,35 lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.764.500

377.943

298.755

7.712.439

7.633.251

15

3,60m3

300

14

4,00

5

198,90 lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.800.403

377.943

298.755

8.012.986

7.933.798

16

5,40m3

300

14

3,80

5

218,28 lít diezel

1x4/7+1x7/7

3.073.262

377.943

298.755

9.282.070

9.202.882

17

6,50m3

300

14

3,80

5

332,01 lít diezel

1x4/7+1x7/7

4.674.518

377.943

298.755

12.728.528

12.649.340

18

9,50m3

300

14

3,52

5

397,80 lít diezel

1x4/7+1x7/7

5.600.805

377.943

298.755

17.663.431

17.584.243

19

10,40m3

300

14

3,52

5

408,00 lít diezel

1x4/7+1x7/7

5.744.416

377.943

298.755

19.267.673

19.188.484

 

Máy đào một gầu, bánh xích, động cơ điện - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

20

2,50m3

300

14

5,20

5

672,00

kWh

1x4/7+1x7/7

735.578

377.943

298.755

3.939.475

3.860.287

21

4,00m3

300

14

4,92

5

924,00

kWh

1x4/7+1x7/7

1.011.420

377.943

298.755

5.257.273

5.178.085

22

4,60m3

300

14

4,92

5

1.050,00 kWh

1x4/7+1x7/7

1.149.341

377.943

298.755

6.927.018

6.847.829

23

5,00m3

300

14

4,42

5

1.134,00 kWh

1x4/7+1x7/7

1.241.288

377.943

298.755

7.113.533

7.034.345

24

8,00m3

300

14

4,42

5

2.079,00 kWh

1x4/7+1x7/7

2.275.694

377.943

298.755

12.234.359

12.155.171

 

Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

25

0,15m3

260

18

5,68

5

29,70 lít diezel

1x4/7

418.160

145.974

115.389

1.058.404

1.027.819

26

0,30m3

260

18

5,68

5

33,48 lít diezel

1x4/7

471.380

145.974

115.389

1.298.498

1.267.913

27

0,75m3

260

17

5,42

5

56,70 lít diezel

1x3/7+1x5/7

798.305

296.019

233.996

2.139.547

2.077.524

28

1,25m3

260

17

4,74

5

73,44 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.033.995

344.360

272.208

3.188.962

3.116.810

 

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

29

0,40m3

260

17

5,76

5

59,40 lít diezel

1x3/7+1x5/7

836.319

296.019

233.996

2.107.930

2.045.906

30

0,65m3

260

17

5,76

5

64,80 lít diezel

1x3/7+1x5/7

912.348

296.019

233.996

2.281.456

2.219.433

31

1,00m3

260

17

5,76

5

82,60 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.162.963

344.360

272.208

3.162.805

3.090.653

32

1,20m3

260

16

5,48

5

113,20 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.593.794

344.360

272.208

3.840.449

3.768.297

33

1,60m3

260

16

5,48

5

127,50 lít diezel

1x4/7+1x7/7

1.795.130

377.943

298.755

4.591.043

4.511.855

34

2,30m3

260

16

5,48

5

163,70 lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.304.806

377.943

298.755

5.898.379

5.819.191

 

Máy xúc lật - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

35

0,60m3

260

16

4,84

5

29,10 lít diezel

1x4/7

409.712

145.974

115.389

1.135.844

1.105.259

36

1,00m3

260

16

4,84

5

38,76 lít diezel

1x4/7

545.719

145.974

115.389

1.457.340

1.426.755

37

1,25m3

260

16

4,84

5

46,50 lít diezel

1x3/7+1x5/7

654.694

296.019

233.996

1.842.523

1.780.500

38

1,65m3

260

16

4,84

5

75,24 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.059.338

296.019

233.996

2.499.878

2.437.855

39

2,00m3

260

14

4,36

5

86,64 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.219.844

296.019

233.996

2.654.528

2.592.505

40

2,30m3

260

14

4,36

5

94,65 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.332.620

344.360

272.208

3.021.851

2.949.699

41

2,80m3

260

14

4,36

5

100,80 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.419.209

344.360

272.208

3.444.417

3.372.266

42

3,20m3

260

14

3,80

5

134,40 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.892.278

344.360

272.208

4.670.018

4.597.866

43

4,20m3

260

14

3,80

5

159,60 lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.247.080

344.360

272.208

5.835.890

5.763.738

44

Gầu đào 2800x600x 7000 (thi công móng cọc, tường Barrette)

260

17

5,76

5

 

 

 

 

 

510.669

510.669

 

Máy xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

45

0,90m3

260

17

4,84

6

51,84 lít diezel

1x3/7+1x5/7

729.879

296.019

233.996

3.855.488

3.793.465

46

1,65m3

260

17

4,84

6

65,25 lít diezel

1x3/7+1x5/7

918.684

296.019

233.996

4.468.763

4.406.740

47

4,20m3

260

14

3,40

6

89,04 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.253.634

344.360

272.208

7.963.074

7.890.922

 

Máy cào đá, động cơ điện - năng suất:

 

 

 

 

 

 

48

2m3/ph

260

14

5,30

6

132,00 kWh

1x4/7+1x5/7

144.489

316.373

250.085

920.976

854.689

49

3m3/ph

260

14

5,30

6

247,50 kWh

1x4/7+1x5/7

270.916

316.373

250.085

1.392.561

1.326.273

50

8m3/ph

260

14

5,10

6

673,20 kWh

1x4/7+1x6/7

736.891

344.360

272.208

2.766.071

2.693.920

 

Máy ủi - công suất:

 

 

 

 

 

 

51

45,0CV

230

18

6,04

5

22,95 lít diezel

1x4/7

323.123

145.974

115.389

868.930

838.345

52

54,0CV

230

18

6,04

5

27,54 lít diezel

1x4/7

387.748

145.974

115.389

959.248

928.663

53

75,0CV

230

18

6,04

5

38,25 lít diezel

1x4/7

538.539

145.974

115.389

1.213.912

1.183.327

54

105,0CV

250

17

5,76

5

44,10 lít diezel

1x3/7+1x5/7

620.904

296.019

233.996

1.665.452

1.603.428

55

108,0CV

250

17

5,76

5

46,20 lít diezel

1x3/7+1x5/7

650.471

296.019

233.996

1.746.255

1.684.232

56

130,0CV

250

17

5,76

5

54,60 lít diezel

1x3/7+1x5/7

768.738

296.019

233.996

2.087.230

2.025.206

57

140,0CV

250

17

5,76

5

58,80 lít diezel

1x3/7+1x5/7

827.872

296.019

233.996

2.407.283

2.345.260

58

160,0CV

250

17

5,76

5

67,20 lít diezel

1x3/7+1x5/7

946.139

296.019

233.996

2.694.437

2.632.414

59

180,0CV

250

16

5,48

5

75,60 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.064.406

296.019

233.996

2.931.733

2.869.710

60

250,0CV

250

16

5,16

5

93,60 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.317.837

324.006

256.119

3.591.215

3.523.328

61

271,0CV

250

14

4,64

5

105,69 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.488.057

324.006

256.119

3.975.030

3.907.143

62

320,0CV

250

14

4,08

5

124,80 lít diezel

1x3/7+1x7/7

1.757.115

357.590

282.666

5.012.109

4.937.186

 

Thùng cạp + đầu kéo bánh xích - dung tích thùng:

 

 

 

 

 

 

63

2,50m3

210

18

4,24

5

37,67 lít diezel

1x4/7

530.373

145.974

115.389

1.310.263

1.279.678

64

2,75m3

210

18

4,24

5

38,48 lít diezel

1x4/7

541.777

145.974

115.389

1.385.511

1.354.926

65

3,00m3

210

18

4,24

5

40,50 lít diezel

1x4/7

570.218

145.974

115.389

1.449.573

1.418.988

66

4,50m3

210

18

4,24

5

58,32 lít diezel

1x4/7

821.114

145.974

115.389

1.937.403

1.906.818

67

5,00m3

210

17

4,06

5

58,32 lít diezel

1x3/7+1x5/7

821.114

296.019

233.996

2.126.133

2.064.110

68

8,00m3

210

17

4,06

5

71,40 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.005.273

296.019

233.996

2.552.548

2.490.525

69

9,00m3

210

17

4,06

5

76,50 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.077.078

324.006

256.119

2.761.343

2.693.456

 

Máy cạp tự hành - dung tích thùng:

 

 

 

 

 

 

70

9,0m3

240

17

4,23

5

132,00 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.858.487

324.006

256.119

3.776.251

3.708.364

71

10,0m3

240

17

4,23

5

138,00 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.942.964

324.006

256.119

3.879.340

3.811.453

72

16,0m3

240

16

4,04

5

153,90 lít diezel

1x3/7+1x7/7

2.166.827

357.590

282.666

4.842.670

4.767.746

73

25,0m3

240

16

4,04

5

182,40 lít diezel

1x3/7+1x7/7

2.568.092

357.590

282.666

5.823.371

5.748.448

 

Máy san tự hành - công suất:

 

 

 

 

 

 

74

54,0CV

210

18

3,70

5

19,44 lít diezel

1x4/7

273.705

145.974

115.389

1.228.447

1.197.862

75

90,0CV

210

17

3,55

5

32,40 lít diezel

1x4/7

456.174

145.974

115.389

1.565.448

1.534.863

76

108,0CV

210

17

3,55

5

38,88 lít diezel

1x3/7+1x5/7

547.409

296.019

233.996

1.892.708

1.830.685

77

180,0CV

210

16

3,08

5

54,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

760.290

296.019

233.996

2.713.070

2.651.046

78

250,0CV

210

16

3,08

5

75,00 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.055.959

324.006

256.119

3.466.629

3.398.742

 

Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

79

50kg

150

20

5,40

4

3,06 lít xăng

1x3/7

46.990

125.620

99.300

216.347

190.026

80

60kg

150

20

5,40

4

3,57 lít xăng

1x3/7

54.822

125.620

99.300

235.160

208.839

81

70kg

150

20

5,40

4

4,08 lít xăng

1x3/7

62.654

125.620

99.300

247.346

221.026

82

80kg

150

20

5,40

4

4,59 lít xăng

1x3/7

70.485

125.620

99.300

258.302

231.981

 

Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh xích - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

83

9,0T

230

18

4,86

5

36,00 lít diezel

1x4/7

506.860

145.974

115.389

1.036.370

1.005.785

84

12,5T

230

18

4,86

5

38,40 lít diezel

1x4/7

540.651

145.974

115.389

1.084.578

1.053.993

85

18,0T

230

18

4,86

5

46,20 lít diezel

1x4/7

650.471

145.974

115.389

1.292.040

1.261.455

86

25,0T

230

17

4,59

5

54,60 lít diezel

1x5/7

768.738

170.399

134.696

1.581.070

1.545.367

87

26,5T

230

17

4,59

5

63,00 lít diezel

1x5/7

887.005

170.399

134.696

1.734.254

1.698.552

 

Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

88

9,0T

230

18

4,32

5

34,00 lít diezel

1x5/7

478.701

170.399

134.696

1.261.929

1.226.227

89

16,0T

230

18

4,32

5

37,80 lít diezel

1x5/7

532.203

170.399

134.696

1.398.941

1.363.239

90

17,5T

230

18

4,32

5

42,00 lít diezel

1x5/7

591.337

170.399

134.696

1.529.179

1.493.477

91

25,0T

230

17

4,08

5

54,60 lít diezel

1x5/7

768.738

170.399

134.696

1.774.908

1.739.205

 

Máy đầm rung tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

92

8T

230

17

4,59

5

19,20 lít diezel

1x4/7

270.325

145.974

115.389

1.176.301

1.145.716

93

15T

230

17

4,25

5

38,64 lít diezel

1x4/7

544.030

145.974

115.389

1.911.634

1.881.049

94

18T

230

17

4,25

5

52,80 lít diezel

1x4/7

743.395

145.974

115.389

2.318.947

2.288.362

95

25T

230

17

3,74

5

67,20 lít diezel

1x4/7

946.139

145.974

115.389

2.667.434

2.636.849

 

Đầm chân cừu + đầu kéo - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

96

5,5T

230

18

3,60

5

25,92 lít diezel

1x4/7

364.939

145.974

115.389

971.167

940.582

97

9,0T

230

18

3,60

5

36,00 lít diezel

1x4/7

506.860

145.974

115.389

1.223.933

1.193.348

 

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

98

8,50T

230

18

2,88

5

24,00 lít diezel

1x3/7

337.907

125.620

99.300

810.098

783.777

99

10,0T

230

18

2,88

5

26,40 lít diezel

1x4/7

371.697

145.974

115.389

968.724

938.139

100

12,2T

230

18

2,88

5

32,16 lít diezel

1x4/7

452.795

145.974

115.389

1.088.486

1.057.901

101

13,0T

230

18

2,88

5

36,00 lít diezel

1x4/7

506.860

145.974

115.389

1.181.650

1.151.065

102

14,5T

230

18

2,88

5

38,40 lít diezel

1x4/7

540.651

145.974

115.389

1.286.905

1.256.320

103

15,5T

230

17

2,72

5

41,76 lít diezel

1x4/7

587.958

145.974

115.389

1.445.985

1.415.399

 

Máy lu rung không tự hành (quả đầm 16T) - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

104

10T

230

17

2,50

5

40,32 lít diezel

1x4/7

567.683

145.974

115.389

1.249.896

1.219.311

 

Ôtô vận tải thùng - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

105

2,0T

220

18

6,20

6

12,00 lít xăng

1x2/4 Loại <3,5T

184.275

138.850

109.758

535.950

506.858

106

2,5T

220

17

6,20

6

13,00 lít xăng

1x3/4 Loại <3,5T

199.632

163.275

129.065

609.036

574.826

107

4,0T

220

17

6,20

6

20,00 lít xăng

1x2/4 Loại 3,5- 7,5T

307.125

148.518

117.400

730.703

699.585

108

5,0T

220

17

6,20

6

25,00 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5- 7,5T

351.986

148.518

117.400

857.779

826.661

109

6,0T

220

17

6,20

6

29,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5-7,5T

408.304

173.452

137.110

983.102

946.759

110

7,0T

220

17

6,20

6

31,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5-7,5T

436.463

173.452

137.110

1.089.996

1.053.654

111

10,0T

220

16

6,20

6

38,00 lít diezel

1x2/4 Loại 7,5-16,5T

535.019

157.678

124.640

1.301.288

1.268.251

112

12,0T

220

16

6,20

6

41,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5T

577.257

183.120

144.752

1.418.725

1.380.357

113

12,5T

220

16

6,20

6

42,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5T

591.337

183.120

144.752

1.472.970

1.434.602

114

15,0T

220

16

6,20

6

46,20 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5T

650.471

183.120

144.752

1.636.909

1.598.541

115

20,0T

220

14

5,44

6

56,00 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5-25T

788.449

193.297

152.797

2.206.207

2.165.707

 

Ôtô tự đỗ - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

116

2,5T

260

17

7,50

6

18,90 lít xăng

1x2/4 Loại <3,5T

290.234

138.850

109.758

675.863

646.771

117

3,5T

260

17

7,50

6

28,35 lít xăng

1x2/4 Loại 3,5-7,5T

435.350

148.518

117400

872.215

841.097

118

4,0T

260

17

7,50

6

32,40 lít xăng

1x2/4 Loại 3,5-7,5T

497.543

148.518

117.400

968.676

937.558

119

5,0T

260

17

7,50

6

40,50 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5-7,5T

570.218

148.518

117.400

1.114.393

1.083.274

120

6,0T

260

17

7,30

6

43,20 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5-7,5T

608.232

173.452

137.110

1.234.591

1.198.249

121

7,0T

260

17

7,30

6

45,90 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5-7,5T

646.247

173.452

137.110

1.373.529

1.337.186

122

9,0T

260

17

7,30

6

51,30 lít diezel

1x2/4 Loại 7,5-16,5T

722.276

157.678

124.640

1.517.376

1.484.339

123

10,0T

260

17

7,30

6

56,70 lít diezel

1x2/4 Loại 7,5-16,5T

798.305

157.678

124.640

1.651.569

1.618.532

124

12,0T

260

17

7,30

6

64,80 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5T

912.348

183.120

144.752

1.898.094

1.859.726

125

15,0T

260

16

6,80

6

72,90 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5T

1.026.392

183.120

144.752

2.182.081

2.143.713

126

20,0T

300

16

6,80

6

75,60 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5-25T

1.064.406

193.297

152.797

2.511.730

2.471.230

127

22,0T

300

16

6,80

6

76,95 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5-25T

1.083.414

193.297

152.797

2.743.817

2.703.317

128

25,0T

300

14

6,80

6

81,00 lít diezel

1x3/4 Loại 25-40T

1.140.435

217.213

171.701

3.134.362

3.088.851

129

27,0T

300

14

6,60

6

86,40 lít diezel

1x3/4 Loại 25-40T

1.216.464

217.213

171.701

3.507.231

3.461.720

130

32,0T

300

14

6,60

6

91,68 lít diezel

1x3/4 Loại 25-40T

1.290.804

217.213

171.701

4.422.457

4.376.946

131

36,0T

300

14

6,60

6

116,40 lít diezel

1x3/4 Loại 25-40T

1.638.848

217.213

171.701

5.492.334

5.446.823

132

42,0T

300

14

6,60

6

130,56 lít diezel

1x3/4 Loại =>40T

1.838.213

231.460

182.964

6.473.191

6.424.695

133

55,0T

300

14

6,50

6

156,00 lít diezel

1x4/4 Loại =>40T

2.196.394

270.133

213.533

7.222.585

7.165.986

 

Ôtô đầu kéo - công suất:

 

 

 

 

 

 

134

150,0CV

200

13

4,85

6

30,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5T

422.384

183.120

144.752

1.125.242

1.086.874

135

180,0CV

200

13

4,85

6

36,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5T

506.860

183.120

144.752

1.311.160

1.272.792

136

200,0CV

200

13

4,85

6

40,00 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5-25T

563.178

193.297

152.797

1.474.225

1.433.725

137

240,0CV

200

12

4,35

6

48,00 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5-25T

675.814

193.297

152.797

1.700.559

1.660.058

138

255,0CV

200

12

4,35

6

51,00 lít diezel

1x3/4 Loại 25-40T

718.052

217.213

171.701

1.890.416

1.844.905

139

272,0CV

200

11

4,04

6

56,00 lít diezel

1x3/4 Loại 25-40T

788.449

217.213

171.701

2.112.071

2.066.559

 

Ôtô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn:

 

 

 

 

 

 

140

5,0m3

220

17

5,70

6

36,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4Loại 7,5-16,5T

506.860

318.917

252.097

1.675.013

1.608.192

141

6,0m3

220

17

5,70

6

43,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4Loại 7,5-16,5T

605.416

318.917

252.097

1.901.109

1.834.288

142

8,0m3

220

17

5,70

6

50,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4Loại 16,5-25T

703.973

336.727

266.175

2.560.803

2.490.251

143

8,7m3

220

17

5,50

6

52,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4Loại 16,5-25T

732.131

336.727

266.175

2.839.904

2.769.351

144

10,7m3

220

17

5,50

6

64,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4

901.085

336.727

266.175

3.624.007

3.553.454

 

 

 

 

 

 

 

Loại 16,5-25T

 

 

 

 

 

145

14,5m3

220

17

5,50

6

70,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 25-40T

985.562

377.435

298.353

4.615.390

4.536.309

 

Ôtô tưới nước - dung tích:

 

 

 

 

 

 

146

4,0m3

220

15

4,78

6

20,25 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5-7,5T

285.109

148.518

117.400

868.808

837.690

147

5,0m3

220

14

4,35

6

22,50 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5-7,5T

316.788

173.452

137.110

956.682

920.340

148

6,0m3

220

14

4,35

6

24,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5-7,5T

337.907

173.452

137.110

1.047.031

1.010.689

149

7,0m3

220

13

4,12

6

25,50 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5T

359.026

183.120

144.752

1.155.271

1.116.903

150

9,0m3

220

13

4,12

6

27,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5T

380.145

183.120

144.752

1.272.602

1.234.234

151

16m3

240

13

4,10

6

35,10 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5T

494.189

183.120

144.752

1.586.534

1.548.166

 

Xe bồn hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:

 

 

 

 

 

 

152

2,0m3 (3T)

220

17

5,20

6

18,90 lít diezel

1x2/4 Loại <3,5T

266.102

138.850

109.758

877.299

848.206

153

3,0m3 (4.5T)

220

17

5,20

6

27,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5-7,5T

380.145

173.452

137.110

1.250.152

1.213.810

 

Xe ép rác - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

154

1,2T

280

17

9,00

6

16,10 lít diezel

1x2/4 Loại <3,5T

226.679

138.850

109.758

785.554

756.461

155

1,5T

280

17

9,00

6

18,00 lít diezel

1x2/4 Loại <3,5T

253.430

138.850

109.758

829.827

800.734

156

2,0T

280

17

9,00

6

20,80 lít diezel

1x2/4 Loại <3,5T

292.853

138.850

109.758

1.037.626

1.008.534

157

4,0T

280

17

9,00

6

40,50 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5-7,5T

570.218

148.518

117.400

1.429.401

1.398.283

158

7,0T

280

17

8,50

6

51,30 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5-7,5T

722.276

148.518

117.400

1.673.386

1.642.268

159

10,0T

280

17

8,50

6

64,80 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5T

912.348

183.120

144.752

1.990.065

1.951.697

160

Xe ép rác kín(xe hooklip)

280

17

8,50

6

64,80 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5T

912.348

183.120

144.752

2.139.210

2.100.842

161

Xe tải thùng kín - tải trọng 1,5 tấn

280

17

9,00

6

20,80 lít diezel

1x2/4 Loại <3,5T

292.853

138.850

109.758

849.892

820.799

162

Xe nhặt xác

120

17

4,50

6

15,10 lít diezel

1x2/4 Loại <3,5T

212.600

138.850

109.758

1.585.123

1.556.031

 

Xe ô tô tải có gắn cần trục - trọng tải xe:

 

 

 

 

 

 

163

5,0T

240

17

4,55

6

27,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 3,5-7,5T

380.145

301.108

238.018

1.417.227

1.354.138

164

6,0T

240

17

4,55

6

28,80 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 3,5-7,5T

405.488

301.108

238.018

1.584.136

1.521.047

165

7,0T

240

17

4,35

6

30,60 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 3,5-7,5T

430.831

301.108

238.018

1.824.567

1.761.478

166

10,0T

230

17

4,35

6

37,80 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 7,5-16,5T

532.203

318.917

252.097

2.481.101

2.414.280

 

Ôtô bán tải - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

167

1,5T

200

18

4,50

6

18,00 lít xăng

1x2/4 Loại <3,5T

276.413

138.850

109.758

848.238

819.146

 

Rơ mooc - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

168

2,0T

200

20

4,90

6

 

1x1/4 Loại <3,5T

 

119.005

94.071

181.197

156.263

169

4,0T

200

20

4,90

6

 

1x1/4 Loại 3,5- 7,5T

 

127.656

100.909

210.778

184.031

170

7,5T

200

16

4,32

6

 

1x1/4 Loại 7,5-

 

135.797

107.345

229.456

201.003

 

 

 

 

 

 

 

16,5T

 

 

 

 

 

171

14,0T

200

13

3,66

6

 

1x1/4 Loại 7,5-16,5T

 

135.797

107.345

279.853

251.400

172

15,0T

200

13

3,66

6

 

1x1/4 Loại 7,5-16,5T

 

135.797

107.345

290.197

261.745

173

21,0T

200

13

3,66

6

 

1x1/4 Loại 16,5-25T

 

143.430

113.378

322.591

292.539

174

40,0T

200

13

3,14

6

 

1x1/4 Loại=>40T

 

170.908

135.098

449.364

413.555

175

100,0T

200

13

3,14

6

 

1x1/4 Loại =>40T

 

170.908

135.098

674.580

638.770

176

125,0T

200

13

3,14

6

 

1x1/4 Loại =>40T

 

170.908

135.098

735.074

699.265

 

Máy kéo bánh xích - công suất:

 

 

 

 

 

 

177

45,0CV

200

18

5,04

5

21,60 lít diezel

1x4/7

304.116

145.974

115.389

720.812

690.227

178

54,0CV

200

18

5,04

5

25,92 lít diezel

1x4/7

364.939

145.974

115.389

829.537

798.952

179

75,0CV

200

18

5,04

5

32,40 lít diezel

1x4/7

456.174

145.974

115.389

970.710

940.125

180

110,0CV

200

17

4,76

5

41,47 lít diezel

1x4/7

583.875

145.974

115.389

1.168.246

1.137.661

181

130,0CV

200

17

4,76

5

49,92 lít diezel

1x4/7

702.846

145.974

115.389

1.317.662

1.287.077

 

Máy kéo bánh hơi - công suất:

 

 

 

 

 

 

182

28,0CV

200

18

4,32

5

11,76 lít diezel

1x4/7

165.574

145.974

115.389

510.227

479.642

183

40,0CV

200

18

4,32

5

16,80 lít diezel

1x4/7

236.535

145.974

115.389

598.360

567.775

184

50,0CV

200

18

4,32

5

21,00 lít diezel

1x4/7

295.668

145.974

115.389

681.668

651.083

185

60,0CV

200

18

4,32

5

25,20 lít diezel

1x4/7

354.802

145.974

115.389

769.071

738.486

186

80,0CV