25/04/2011 | 5154 Lượt xem |
UBND TỈNH NGHỆ AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

UBND TỈNH NGHỆ AN
SỞ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 476/SXD-KTKH
V/việc “ Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo chế độ tiền lương mới 2011

Nghệ An, ngày 25 tháng 4 năm 2011

 

Kinh gửi:

- Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh;
- Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn;
- Chủ đầu tư các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động Xây dựng trên địa bàn tỉnh NA.

 

Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ, quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;

Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BLĐTBXH ngày 18/11/2010 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 108/2010/NĐ-CP;

Thực hiện Công văn số 1689/UBND-CN ngày 07/4/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc giao Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện điều chỉnh chi phí nhân công trong xây dựng theo mức lương tối thiểu mới kể từ 01/01/2011 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; 

Sở Xây dựng Nghệ An hướng dẫn cụ thể như sau:

I. ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN VÀ GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG:

1. Phạm vi điều chỉnh: 

Việc điều chỉnh dự toán tại Hướng dẫn này áp dụng đối với các công trình, dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên, bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là vốn ODA), vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và vốn đầu tư khác của nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Đối với dự án sử dụng vốn ODA, nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình không  quy định điều chỉnh Tổng mức đầu tư và dự toán công trình xây dựng trong quá trình thực hiện đầu tư thì thực hiện theo các quy định tại điều ước quốc tế đó.

2. Đối tượng áp dụng:

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình của các dự án sử dụng vốn nhà nước nói ở mục 1 trên đây.

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của các dự án sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng điều chỉnh dự toán theo Hướng dẫn này.

3 – Điều chỉnh chi phí dự toán xây dựng công trình phần Xây dựng và Lắp đặt:

3.1 - Điều chỉnh chi phí nhân công:

a) Chi phí nhân công của khối lượng công trình thi công từ ngày 01/01/2011 lập theo Đơn giá xây dựng công trình (phần Xây dựng, phần Lắp đặt) do UBND tỉnh Nghệ An công bố tại các văn bản số 8209/UBND-CN, 8210/UBND-CN ngày 12/12/2007 được nhân với hệ số điều chỉnh (KNC) theo từng vùng như sau:

- Khu vực Tp Vinh:         KNC = 2,3334

- Các khu vực còn lại:    KNC = 1,8445

b) Chi phí nhân công trong dự toán lập theo Đơn giá xây dựng công trình (phần Xây dựng, phần Lắp đặt) do UBND tỉnh công bố tại các Quyết định số 785/QĐ-UBND.CN, 787/QĐ-UBND.CN ngày 18/3/2011 được nhân với hệ số điều chỉnh (KNC) theo từng vùng như sau:

- Khu vực Tp Vinh:         KNC = 1,4384

- Các khu vực còn lại:    KNC = 1,1370

3.2 - Điều chỉnh chi phí máy thi công do thay đổi mức lương tối thiểu của nhân công điều khiển máy:

a) Chi phí mỏy thi công do thay đổi mức lương tối thiểu của nhân công điều khiển máy của khối lượng công trình thi công từ ngày 01/01/2011 lập theo Đơn giá xây dựng công trình (phần Xây dựng, phần Lắp đặt) do UBND tỉnh Nghệ An công bố tại các văn bản số 8209/UBND-CN, 8210/UBND-CN ngày 12/12/2007 được nhân với hệ số điều chỉnh (KMTC) theo từng vùng như sau:

- Khu vực Tp Vinh:         KMTC =  1,1023

- Các khu vực còn lại:    KMTC =  1,0659

Từ ngày 01/3/2011 do có sự biến động về giá điện (theo Thông tư số 05/2011/TT-BCT ngày 25/02/2011 của Bộ Công Thương quy định cho giá điện sản xuất, cấp điện áp dưới 6 KV 1.139 đ/kwh chưa có thuế VAT) nên Chi phí máy thi công được điều chỉnh như sau:

- Khu vực Tp Vinh:         KMTC =  1,1051

- Các khu vực còn lại:    KMTC =  1,0688

(Lưu ý: Hệ số điều chỉnh KMTC từ ngày 01/3/2011 nói trên đã bao gồm cả phần tăng mức lương tối thiểu đối với nhân công điều khiển máy).

Việc xử lý biến động giá điện trong chi phí máy thi công: Ngày 15/4/2011 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường, theo đó kể từ ngày 01/6/2011 trở đi thời gian tối thiểu là 03 tháng các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực (người bán) sẽ điều chỉnh giá bán 01 lần. Vì vậy kể từ ngày 01/6/2011, việc điều chỉnh dự toán khi có giá điện thay đổi, Chủ đầu tư căn cứ vào giá điện cụ thể tại thời điểm lập hoặc điều chỉnh dự toán để tính toán bù trừ trực tiếp so với giá điện tại đơn giá gốc (Bảng giá ca máy & thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An số 8211/UBND-CN ngày 12/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An công bố).

Mức bù của 01 kwh điện được tính theo công thức sau:

Mức chênh lệch giá 01 kwh điện (đồng) = Giá 01 kwh điện của cơ quan có thẩm quyền quy định tại thời điểm điều chỉnh dự toán (đồng) – 895 đồng.   

Việc xử lý biến động giá nhiên liệu (xăng, dầu...) trong Chi phí máy thi công: được áp dụng theo phương pháp bù (hoặc trừ) trực tiếp theo thời điểm thực tế tăng giá nhiên liệu (xăng, dầu...) trên thị trường (giá chưa có thuế VAT) so với giá nhiên liệu (xăng, dầu...) đưa vào tính toán trong Bảng giá ca máy & thiết bị thi công do UBND tỉnh Nghệ An công bố tại văn bản số 8211/UBND-CN ngày 12/12/2007.

Mức bù của 01 lít xăng, dầu được tính theo công thức sau đây:

Mức chênh lệch giá 01 lít xăng, dầu được bù = [(Giá xăng, dầu tại thời điểm điều chỉnh dự toán - Lệ phí Xăng, dầu - Phí lập quỹ Bình ổn giá xăng, dầu): 1,1 ] + (Lệ phí Xăng, dầu + Phí lập quỹ Bình ổn giá xăng, dầu) - Giá xăng, dầu đưa vào tính toán trong đơn giá gốc (có thuyết minh tại Bảng giá CM&TBTCXD trên địa bàn tỉnh Nghệ An số 8211/UBND-CN ngày 12/12/2007).

Trong đó:

+ Lệ phí xăng dầu thực hiện theo Quyết định số 03/2009/QĐ-TTG ngày 09/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ:

- Xăng các loại: 1.000 đồng/lít (một nghìn đồng/lít).

- Diezel: 500 đồng/lít (năm trăm đồng/lít).

- Dầu hỏa: 300 đồng/lít (ba trăm đồng/lít).

- Dầu ma zút, dầu mỡ nhờn: 300 đồng/kg (ba trăm đồng/kg

+ Quỹ bình ổn giá Xăng, dầu được trích lập theo quy định tại khoản 2, điều 4, Thông tư số 234/2009/TT-BTC ngày 09/12/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế hình thành, quản lý và sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu mức 300 đ/lít (hoặc kg).

Từ mức chi phí được bù giá của 01 lít xăng, dầu trên đây đem nhân với tổng số xăng, dầu hao phí của công trình tại thời điểm tính toán cần bù (được xác định bằng phương pháp tính trực tiếp theo định mức của từng nội dung công tác xây, lắp tương ứng, trong đó tách xăng riêng, dầu riêng) sẽ được kết quả chi phí xăng, dầu của khối lương xây lắp công trình được tính bù.

b) Chi phí máy thi công do thay đổi mức lương tối thiểu của nhân công điều khiển máy trong dự toán lập theo Đơn giá xây dựng công trình (phần Xây dựng, phần Lắp đặt) do UBND tỉnh công bố tại các Quyết định số 785/QĐ-UBND.CN, 787/QĐ-UBND.CN ngày 18/3/2011 được nhân với hệ số điều chỉnh (KNC) theo từng vùng như sau:

- Khu vực Tp Vinh:         KNC = 1,0346

- Các khu vực còn lại:    KNC = 1,0108

Từ ngày 01/3/2011 do có sự biến động về giá điện (theo Thông tư số 05/2011/TT-BCT ngày 25/02/2011 của Bộ Công Thương quy định cho giá điện sản xuất, cấp điện áp dưới 6 KV 1.139 đ/kwh chưa có thuế VAT) nên Chi phí máy thi công được điều chỉnh như sau:

- Khu vực Tp Vinh:         KMTC =  1,0365

- Các khu vực còn lại:    KMTC =  1,0127

(Lưu ý: Hệ số điều chỉnh KMTC từ ngày 01/3/2011 nói trên đã bao gồm cả phần tăng mức lương tối thiểu đối với nhân công điều khiển máy).

Việc xử lý biến động giá điện trong chi phí máy thi công: Ngày 15/4/2011 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường, theo đó kể từ ngày 01/6/2011 trở đi thời gian tối thiểu là 03 tháng các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực (người bán) sẽ điều chỉnh giá bán 01 lần. Vì vậy kể từ ngày 01/6/2011, việc điều chỉnh dự toán khi có giá điện thay đổi, Chủ đầu tư căn cứ vào giá điện cụ thể tại thời điểm lập hoặc điều chỉnh dự toán để tính toán bù trừ trực tiếp so với giá điện tại đơn giá gốc (Bảng giá ca máy & thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An của UBND tỉnh Nghệ An công bố kèm theo Quyết định số 5525/QĐ-UBND.CN ngày 15/11/2010).

Mức bù của 01 kwh điện được tính theo công thức sau:

Mức chênh lệch giá 01 kwh điện (đồng) = Giá 01 kwh điện của cơ quan có thẩm quyền quy định tại thời điểm điều chỉnh dự toán (đồng) – 1.023 đồng.    

Việc xử lý biến động giá nhiên liệu (xăng, dầu...) trong Chi phí máy thi công: được áp dụng theo phương pháp bù (hoặc trừ) trực tiếp theo thời điểm thực tế tăng giá nhiên liệu (xăng, dầu...) trên thị trường (giá chưa có thuế VAT) so với giá nhiên liệu (xăng, dầu...) đưa vào tính toán trong Bảng giá ca máy & thiết bị thi công do UBND tỉnh Nghệ An công bố kèm theo Quyết định số 5525/QĐ-UBND.CN ngày 15/11/2010. Phương pháp bù giá nhiên liệu (xăng, dầu...) thực hiện theo hướng dẫn tại tiết a, khoản 3.2, điểm 3, mục I của Hướng dẫn này.

3.3 - Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định hiện hành sau khi đã điều chỉnh các khoản mục chi phí nhân công và máy thi công theo các hệ số nêu trên.

3.4 - Một số khoản mục chi phí khác: Chi phí Quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình được tính bằng tỷ lệ (%) theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng công bố và các quy định liên quan hiện hành trên cơ sở chi phí xây dựng công trình (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) đã được điều chỉnh theo hướng dẫn trên đây.

3.5 Dự toán điều chỉnh chi phí xây dựng công trình từ ngày 01/01/2011 được lập theo Phụ lục kèm theo hướng dẫn này.

4 - Điều chỉnh dự toán Khảo sát xây dựng:

4.1- Các công trình khảo sát xây dựng có dự toán lập theo Đơn giá Khảo sát kèm theo văn bản công bố số 8208/UBND-CN ngày 12/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An, khối lượng khảo sát từ ngày 01/01/2011 được điều chỉnh theo hệ số từng vùng như sau:

4.1.1- Chi phí nhân công Khảo sát xây dựng (KNCKS):

- Khu vực Tp Vinh:         KNCKS = 2,3334

- Các khu vực còn lại:    KNCKS = 1,8445

4.1.2- Chi phí máy thi công Khảo sát xây dựng (KMTCKS):

- Khu vực Tp Vinh:         KMTCKS =  1,0187

- Các khu vực còn lại:    KMTCKS =  1,0121

Từ ngày 01/3/2011 do có sự biến động về giá điện (theo Thông tư số 05/2011/TT-BCT ngày 25/02/2011 của Bộ Công Thương quy định cho giá điện sản xuất, cấp điện áp dưới 6 KV 1.139 đ/kwh chưa có thuế VAT) nên Chi phí máy thi công được điều chỉnh như sau:

- Khu vực Tp Vinh:         KMTCKS =  1,0193

- Các khu vực còn lại:    KMTCKS =  1,0127

Việc xử lý biến động giá điện trong chi phí máy thi công từ ngày 01/6/2011 trở đi thực hiện bằng phương pháp bù trực tiếp như hướng dẫn tại tiết a, khoản 3.2, điểm 3, mục I của Hướng dẫn này.

Việc xử lý về biến động giá nhiên liệu (xăng, dầu...) trong Chi phí máy thi công Khảo sát xây dựng được áp dụng theo phương pháp bù (hoặc trừ) trực tiếp như hướng dẫn tại tiết a, khoản 3.2, điểm 3, mục I của Hướng dẫn này.

4.2- Các công trình khảo sát xây dựng có dự toán lập theo Đơn giá Khảo sát kèm theo Quyết định số 786/QĐ-UBND.CN ngày 18/3/2011 của UBND tỉnh Nghệ An được điều chỉnh theo hệ số từng vùng như sau:

4.2.1- Chi phí nhân công Khảo sát xây dựng (KNCKS):

- Khu vực Tp Vinh:         KNCKS = 1,4384

- Các khu vực còn lại:    KNCKS = 1,1370

4.2.2- Chi phí máy thi công Khảo sát xây dựng (KMTCKS):

- Khu vực Tp Vinh:         KMTCKS =  1,0055

- Các khu vực còn lại:    KMTCKS =  1,0017

Từ ngày 01/3/2011 do có sự biến động về giá điện (theo Thông tư số 05/2011/TT-BCT ngày 25/02/2011 của Bộ Công Thương quy định cho giá điện sản xuất, cấp điện áp dưới 6 KV 1.139 đ/kwh chưa có thuế VAT) nên Chi phí máy thi công trong Khảo sát xây dựng được điều chỉnh như sau:

- Khu vực Tp Vinh:         KMTCKS =  1,0058

- Các khu vực còn lại:    KMTCKS =  1,0021

Việc xử lý biến động giá điện trong chi phí máy thi công từ ngày 01/6/2011 trở đi thực hiện bằng phương pháp bù trực tiếp như hướng dẫn tại tiết a, khoản 3.2, điểm 3, mục I của Hướng dẫn này.

Việc xử lý về biến động giá nhiên liệu (xăng, dầu...) trong Chi phí máy thi công Khảo sát xây dựng được áp dụng theo phương pháp bù (hoặc trừ) trực tiếp như hướng dẫn tại tiết a, khoản 3.2, điểm 3, mục I của Hướng dẫn này.

4.3- Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí khảo sát bao gồm: chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, Chi phí lán trại tạm tại hiện trường được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định hiện hành sau khi đã điều chỉnh các khoản mục chi phí nhân công và máy thi công theo các hệ số nêu trên.

5 - Điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng:

Chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng căn cứ  Định mức, đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 32/2001/QĐ-BXD ngày 20/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để tính toán, sau đó nhân với hệ số điều chỉnh  (KĐC NCTN) theo từng vùng như sau:

- Khu vực Tp Vinh:         KĐC NCTN =  5,5085

- Các khu vực còn lại:    KĐC NCTN =  4,3543  

6 - Điều chỉnh dự toán công tác quy hoạch xây dựng đô thị:

Dự toán chi phí trước thuế của khối lượng công tác quy hoạch xây dựng đô thị thực hiện từ ngày 01/01/2011 được tính toán trên cơ sở Định mức chi phí quy hoạch xây dựng ban hành theo Thụng tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị và các quy định liên quan hiện hành.

7. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng:

Việc điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện từ  ngày 01/01/2011 thực hiện theo nội dung và các điều kiện đã thoả thuận ký kết trong hợp đồng giữa các bên. Trường hợp trong hợp đồng các bên đã thoả thuận không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện, Chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng có thể thương thảo bổ sung hợp đồng để bảo đảm quyền lợi cho người lao động theo quy định.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Điều chỉnh chi phí nhân công do thay đổi mức tiền lương tối thiểu đối với người lao động và chi phí máy thi công do thay đổi mức tiền lương tối thiểu đối với nhân công lái máy từ 01/01/2011 và thay đổi giá điện từ 01/3/2011 trong dự toán những khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2011 của công trình, gói thầu (gọi tắt là dự toán xây dựng công trình) sử dụng từ 30% vốn Nhà nước trở lên được lập theo Đơn giá xây dựng công trình (phần Xây dựng, phần Lắp đặt, phần Khảo sát) do UBND tỉnh Nghệ An công bố tại các văn bản số 8208/UBND-CN, 8209/UBND-CN, 8210/UBND-CN ngày 12/12/2007; các quyết định số 785/QĐ-UBND.CN, 786/QĐ-UBND.CN, 787/QĐ-UBND.CN ngày 18/3/2011.

2- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện điều chỉnh dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình và tổ chức phê duyệt kết quả điều chỉnh dự toán theo quy định hiện hành.

3- Việc chuyển tiếp và thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình phải đảm bảo tính hiệu quả và không làm gián đoạn quá trình thực hiện dự án, cụ thể như sau:

3.1- Những dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì tổng mức đầu tư của dự án được điều chỉnh phù hợp với chế độ tiền lương tối thiểu mới theo Nghị  định  108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ  (830.000 đồng/tháng và 1.050.000 đồng/tháng tùy theo vùng quy định).

3.2- Các dự án đầu tư xây dựng đang tổ chức thực hiện lập hồ sơ thiết kế - tổng dự toán, dự toán công trình thì dự toán chi phí xây dựng công trình được điều chỉnh theo các nội dung hướng dẫn nêu trên.

3.3- Chủ đầu tư tổ chức thực hiện điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán, giá gói thầu theo hướng dẫn này đối với công trình, hạng mục công trình sau đây:

- Đã được phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa hoặc đang tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu hoặc chưa ký kết hợp đồng xây dựng công trình;

- Đã được phê duyệt tổng dự toán, dự toán và đã hoàn tất kết quả đấu thầu nhưng chưa khởi công xây dựng công trình; 

3.4- Đối với công trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang Chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng phải chịu trách nhiệm xác định chính xác khối lượng tại thời điểm 01/01/2011 của công trình theo đúng trình tự, nội dung và đủ thủ tục theo quy định hiện hành. Đồng thời phải xem xét cụ thể các trường hợp sau:

- Chủ đầu tư phải xem xét đối chiếu với hợp đồng xây dựng đã ký kết, nếu công trình thi công đảm bảo tiến độ theo hợp đồng thì khối lượng xây dựng thực hiện từ 01/01/2011 được áp dụng điều chỉnh dự toán theo quy định nói trên ;

- Nếu công trình thi công không đảm bảo tiến độ theo hợp đồng vì lý do khách quan, bất khả kháng thì Chủ đầu tư lập báo cáo trình cấp có thẩm quyền quyết định cho phép điều chỉnh dự toán đối với khối lượng xây dựng thực hiện từ 01/01/2011 theo Hướng dẫn này;

- Nếu chậm tiến độ thi công vì lý do chủ quan thì khối lượng xây dựng thực hiện từ 01/01/2011 (phần chậm tiến độ) không được điều chỉnh dự toán theo quy định trên đây;

- Trường hợp khối lượng xây dựng thực hiện từ 01/01/2011 vẫn đảm bảo tiến độ thi công, nhưng trong hợp đồng các bên đã thoả thuận không điều chỉnh giá, để bảo đảm quyền lợi cho người lao động Chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng có thể thương thảo điều chỉnh lại điều khoản đã thỏa thuận trước đây để điều chỉnh dự toán theo Hướng dẫn này.

4 - Việc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theo hướng dẫn trên đây nếu dẫn đến vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì Chủ đầu tư phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

5 - Đối với công trình xây dựng được phép lập đơn giá riêng (đơn giá xây dựng công trình), Ban Đơn giá công trình căn cứ vào chế độ, chính sách được Nhà nước cho phép áp dụng tại công trình và các quy định khác có liên quan để thực hiện.

6 - Đối với các công trình xây dựng chuyên ngành việc lập dự toán áp dụng theo Đơn giá chuyên ngành thì việc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình từ ngày 01/01/2011 thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ, ngành chủ quản và các quy định khác có liên quan để thực hiện.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các Huyện, Thành phố Vinh, Thị xã  Cửa Lò, Thị xã Thái Hòa, các Chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để nghiên cứu, phối hợp giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ XD (b/c);
- UBND tỉnh (b/c);
- Phó CT UBND tỉnh (A.Điền) (b/c);
- Giám đốc sở (b/c);
- Các phũng sở XD: KTKH, HĐXD, QH, HTKT, T.Tra XD;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Huỳnh Thanh Cảnh

 

PHỤ LỤC

HƯỚNG DẪN LẬP, ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỪ NGÀY 01/01/2011
(Theo Hướng dẫn số 476 /SXD-KTKH ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Sở Xây dựng Nghệ An)

STT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Ký hiệu

I

Chi phí trực tiếp

 

 

1

Chi phí vật liệu

                  n

     GVLDT + S Qi x CL VLi

                  i =1

VL

2

Chi phí nhân công

GNCDT x KNC

NC

3

Chi phí máy thi công

GMTCDT x KMTC ± CLXD  ± CLĐN

MTC

2

Chi phí trực tiếp khác

(VL + NC + MTC) x tỷ lệ

TT

 

Chi phí trực tiếp

VL + NC + MTC + TT

T

II

Chi phí chung

T x tỷ lệ

hoặc NC x K

C

III

Thu nhập chịu thuế tính trước

(T+C) x tỷ lệ

TL

 

Chi phí xây dựng trước thuế

(T+C+TL)

GXDTT

IV

Thuế giá trị gia tăng

GBS  x TGTGT-XD

GTGT

 

Chi phí xây dựng sau thuế

GXDTT + GTGT

GXDST

Trong đó:

1. Chi phí trực tiếp:

GVLDT: Là chi phí vật liệu của khối lượng xây lắp trong dự toán gói thầu thực hiện từ ngày 01/01/2011 trở về sau tính theo Đơn giá xây dựng công trình do UBND tỉnh Nghệ An công bố theo quy định tại Hướng dẫn này.

Qi là khối lượng của loại vật liệu thứ i trong khối lượng xây lắp từ ngày 01/01/2011 cần được tính bù trừ chênh lệch giá.

CLVLi là chênh lệch giá của loại vật liệu thứ i tại thời điểm điều chỉnh từ sau ngày 01/01/2011 so với giá vật liệu xây dựng trong hợp đồng hoặc trong dự toán gói thầu (chỉ áp dụng đối với các gói thầu được điều chỉnh giá).

Giá vật liệu xây dựng tại thời điểm điều chỉnh được xác định theo giá vật liệu xây dựng do Liên sở Xây dựng - Tài chính công bố (từ tháng 01/2011 trở về sau).

GNCDT:  Là chi phí nhân công của khối lượng xây lắp trong dự toán gói thầu thực hiện từ ngày 01/01/2011 trở về sau tính theo Đơn giá xây dựng công trình do UBND tỉnh Nghệ An công bố theo quy định tại Hướng dẫn này.

GMTCDT:  Là chi phí máy thi công của khối lượng xây lắp trong dự toán gói thầu thực hiện từ ngày 01/01/2011 trở về sau tính theo Đơn giá xây dựng công trình do UBND tỉnh Nghệ An công bố theo quy định tại Hướng dẫn này.

KNC: là hệ số điều chỉnh chi phí nhân công theo vùng quy định.

KMTC: Là hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công theo vùng quy định.

CLXD: là chi phí xăng, dầu chờnh lệch được tính bù hoặc trừ trực tiếp so với giá gốc trong đơn giá.

CLĐN: là chi phí điện năng chờnh lệch (từ 01/6/2011 trở đi) được tính bù hoặc trừ trực tiếp so với giá gốc trong đơn giá. 

2. Các chi phí khác.

NC là chi phí nhân công trong khoản mục chi phí trực tiếp sau khi đã điều chỉnh.

K là tỷ trọng chi phí chung tính trên chi phí nhân công đối với công tác xây lắp tính chi phí chung trên chi phí nhân công.

Mức tỷ lệ chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước là mức của hợp đồng, gói thầu, dự toán theo quy định.

Thuế giá trị gia tăng tính theo qui định của Nhà nước./.

Tags: 476/SXD-KTKH, CONG VAN 476, TINH NGHE AN, CHE DO TIEN LUONG MOI, DIEU CHINH DU TOAN XAY DUNG CONG TRINH, XAY DUNG - DO THI